Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh:
a) Đối tượng điều chỉnh:
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
b) Phạm vi điều chỉnh:
Quy định nội dung chi, mức chi và chế độ sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Nội dung chi:
Nội dung chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP.
3. Mức chi:
a) Chi xây dựng đề cương Chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình, xây dựng báo cáo Chương trình:
- Xây dựng đề cương Chương trình:
+ Xây dựng đề cương chi tiết của Chương trình: 900.000 đồng/đề cương.
+ Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình: 1.500.000 đồng/Chương trình.
- Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:
+ Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi.
+ Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
+ Bài tham luận: 300.000 đồng/ bài viết.
+ Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/người/bản.
- Chi xây dựng các chuyên đề của Chương trình: 300.000 đồng/chuyên đề.
- Lấy ý kiền thẩm định chương trình: 300.000 đồng/ bài viết.
- Xây dựng các báo cáo Chương trình: 500.000 đồng/báo cáo.
b) Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban chỉ đạo, Tổ thư ký chương trình theo mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.
c) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 30.000 đồng/giờ.
d) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 400.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản) trong trường hợp cần giải đáp những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Việc thuê chuyên gia giải đáp pháp luật không áp dụng đối với trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 10 Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008.
đ) Các mức chi khác thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3, Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 áp dụng ở mức chi tối đa.