vanban.org

Điều 7. Chính sách hỗ trợ — Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2015 Thay thế: 46/2014/QĐ-UBND · 29/12/2014
Lai Châu Ban hành 06/10/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 46/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học và thu hút những người tình nguyện đến Lai Châu công tác · 29/2011/QĐ-UBND
01/08/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chính sách hỗ trợ

1. Học chuyên môn nghiệp vụ

a. Hệ chính quy, chuyên tu tập trung

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí:

+ Học tại Đô thị loại I: Hàng tháng được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu.

+ Học tại các tỉnh khác: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu.

+ Học trong tỉnh: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu,  nếu địa điểm học cách cơ quan công chức làm việc 10km trở lên.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

 - Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ: Được thanh toán lượt đi và về trong dịp nghỉ tết, nghỉ hè và được thanh toán tiền nghỉ trọ dọc đường đi, về như chế độ công tác phí hiện hành. 

- Hỗ trợ tiền bảo vệ thành công luận án, luận văn:

+ Đại học : 5.000.000VNĐ/người.

+ Thạc sĩ; Bác sỹ, dược sĩ chuyên khoa I: 15.000.000VNĐ/người.

+ Tiến sĩ; Bác sỹ, dược sĩ chuyên khoa II: 25.000.000VNĐ/người.               

b. Hệ tại chức

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí:

+ Học tại Đô thị loại I: hàng tháng được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu.

+ Học tại các tỉnh khác: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu.

+ Học trong tỉnh: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu, nếu địa điểm học cách cơ quan công chức làm việc 10km trở lên.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

  - Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ: Được thanh toán lượt đi và về cho mỗi kỳ học và được thanh toán nghỉ trọ dọc đường đi, về như chế độ công tác phí hiện hành.

2. Học văn hóa

a. Hệ tập trung

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu, nếu địa điểm học cách cơ quan công chức làm việc 10km trở lên.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu  cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền thi tốt nghiệp: 500.000 đồng/người.

b. Hệ ngoài giờ hành chính

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu  cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền thi tốt nghiệp: 500.000 đồng/người.

3. Học Quản lý nhà nước, Ngoại ngữ, Tin học

a. Học trong tỉnh

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu, nếu địa điểm học cách cơ quan công chức làm việc 10km trở lên.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu  cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền tàu xe: Được thanh toán lượt đi và về như chế độ công tác phí hiện hành.

b. Học ngoài tỉnh

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.    

- Hỗ trợ sinh hoạt phí:

+ Học tại đô thị loại I: hàng tháng được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu.

+ Học tại các tỉnh còn lại: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu  cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ: Được thanh toán lượt đi và về, nghỉ trọ dọc đường đi, về như chế độ công tác phí hiện hành.

4. Học Lý luận chính trị

a. Học trong tỉnh

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu, nếu địa điểm học cách cơ quan công chức làm việc 10km trở lên.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu:

+ Đối với học tại chức: Bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

+ Đối với học tập trung: Bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền tàu xe: Được thanh toán lượt đi và về cho mỗi kỳ học như chế độ công tác phí hiện hành.

- Hỗ trợ tiền bảo vệ thành công luận án, luận văn: 5.000.000VNĐ

b. Học ngoài tỉnh

- Hỗ trợ học phí: Được thanh toán 100% mức học phí theo chứng từ, hóa đơn của cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí:

+ Học tại đô thị loại I: hàng tháng được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu.

+ Học tại các tỉnh còn lại: hàng tháng được hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu.

- Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu:

+ Đối với học tại chức: Bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

+ Đối với học tập trung: Bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu cho một năm học.

- Hỗ trợ tiền tàu xe, nghỉ trọ: Được thanh toán lượt đi và về cho mỗi kỳ học và được thanh toán nghỉ trọ dọc đường đi, về như chế độ công tác phí hiện hành.

- Hỗ trợ tiền bảo vệ thành công luận án, luận văn: 5.000.000VNĐ.