vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã — Quyết định 29/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2012/QĐ-UBND · 06/11/2012
Tuyên Quang Ban hành 29/11/2010 Hiệu lực 16/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 29/2010/QĐ-UBND
16/11/201218/2012/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục thuế tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xây dựng hướng dẫn liên ngành về việc cấp Giấy chứng nhận; tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ trong cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Cán bộ địa chính cấp xã.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

c) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó có việc xem xét kết quả tự rà soát hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.

d) Định kỳ hàng Quý, thông tin kết quả cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết và tổng hợp số liệu.

2. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, loại nhà, cấp công trình xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu để tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, thực hiện đăng ký xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận.

b) Hướng dẫn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động.

d) Chỉ đạo phòng chuyên môn quản lý xây dựng cấp huyện cung cấp thông tin về nhà, các công trình xây dựng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện cấp giấy chứng nhận.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn về rừng sản xuất là rừng trồng được cấp Giấy chứng nhận

b) Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về các loại rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận.

c) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi.

4. Cục Thuế tỉnh

Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.

5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp hướng dẫn, tổ chức, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã; kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận.

c) Chỉ đạo các phòng, ban theo chức năng, nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tài sản gắn liền với đất; thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết; chỉ giới hành lang đường giao thông, đường điện, đê, các công trình thuỷ lợi, di tích lịch sử văn hoá; thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu tiền xử phạt do vi phạm pháp luật đất đai; thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận.

d) Rà soát, bãi bỏ các văn bản, quy trình, thủ tục trái với Quy định này.

6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

Chủ động trong công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; thống kê các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị đầy đủ các tài liệu có liên quan làm cơ sở để kịp thời giải đáp những thắc mắc của nhân dân trong việc cấp Giấy chứng nhận.