vanban.org

Điều 7. Lập dự án đầu tư — Quyết định 29/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Thay thế: 52/2016/QĐ-UBND · 10/08/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 23/08/2010 Hiệu lực 02/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Huế · 06/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 29/2010/QĐ-UBND
01/09/201652/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập dự án đầu tư

            1. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện như sau:

a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu tư tổ chức lập dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin;

b) Đối với dự án nhóm B, C, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;

            c) Đối với dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ phải lập báo cáo đầu tư.

            2. Các dự án đầu tư khác không có xây dựng công trình thực hiện như sau:

            a) Các dự án đầu tư nhóm A đã có trong quy hoạch được duyệt hoặc đã có văn bản chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi mà lập ngay báo cáo nghiên cứu khả thi.

            Đối với dự án đầu tư nhóm B chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

            b) Các dự án đầu tư có tổng mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư, thiết kế và dự toán;

            c) Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư và dự toán chi phí.

            3. Trên cơ sở  quy mô đầu tư  đã được cấp có thẩm quyền thống nhất, chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán khảo sát, lập dự án đầu tư để tiến hành tổ chức lựa chọn tư vấn khảo sát và lập dự án  theo quy định của Luật đấu thầu hiện hành;

            4. Trong quá trình lập dự án đầu tư, nếu thông tin đã được cung cấp đầy đủ, đảm bảo để chủ đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư thì không phải thỏa thuận với các cơ quan quản lý liên quan. Các danh mục máy móc, thiết bị trong dự án đầu tư phải thu thập thông tin về giá bằng các báo giá của các nhà cung cấp.

            5. Thời hạn lập dự án đầu tư: nhóm C không quá 3 tháng, nhóm B không quá 05 tháng, nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư.

Trường hợp thời gian lập dự án đầu tư kéo dài hơn so với Quy định này, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo nêu rõ thời gian cần thiết để lập xong dự án đầu tư trình người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi lập dự án đầu tư.