vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã — Quyết định 29/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2015 Thay thế: 14/2015/QĐ-UBND · 02/04/2015
Quảng Ngãi Ban hành 01/12/2010 Hiệu lực 11/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
12/04/201514/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở địa phương, bố trí các phòng chức năng của huyện, thành phố phối hợp với Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, theo dõi Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị quản lý, khai thác công trình thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch nông thôn đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình được bàn giao cho Uỷ ban nhân xã, quản lý, sử dụng; chịu sự quản lý kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành.