vanban.org

Điều 1. Ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Quyết định 29/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2014
Tiền Giang Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 20/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2009/QĐ-UBND
06/09/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá bán nước sạch của Công ty Cấp thoát nước Tiền Giang · 29/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư (giá bán lẻ) gồm: hộ gia đình, hộ và cá nhân ở nhà tập thể, thuê nhà trọ lẻ hàng tháng, cán bộ công nhân viên, công nhân khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

a) Khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các huyện (do Công ty Cấp thoát nước Tiền Giang sản xuất): 4.700 đồng/m3. Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị này bao gồm thuế giá trị gia tăng là 5%, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là 10%.

b) Khu vực nông thôn:

- Nguồn nước sạch do Công ty Khai thác và Cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang sản xuất, cung ứng (mức giá tối đa):

+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch không qua xử lý: 4.700 đồng/m3;

+ Đơn giá tiêu thụ nước sạch có qua xử lý: 6.100 đồng/m3.

Đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn bao gồm: thuế giá trị gia tăng là 5%, không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Nguồn nước sạch do các tổ chức (kể cả Hợp tác xã), cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong phạm vi toàn tỉnh được phép đầu tư, khai thác, cung ứng nước sạch sinh hoạt nông thôn, tự quyết định mức giá bán cụ thể phù hợp với điều kiện thu nhập của các hộ dân cư trên từng địa bàn và trong từng thời điểm, nhưng mức giá tối đa không được cao hơn mức giá quy định trên.

2. Đơn giá tiêu thụ nước sạch phục vụ các mục đích sử dụng khác, cụ thể: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ công cộng; sản xuất vật chất; kinh doanh dịch vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch quy định theo phương án giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng không vượt quá hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân tại Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.