vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng; cụ thể như sau: — Quyết định 29/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2012 Thay thế: 46/2012/QĐ-UBND · 05/11/2012
Sóc Trăng Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 46/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 29/2009/QĐ-UBND
15/11/201246/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 06/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 142/1999/QĐ-UBNDT Quy định về chế độ khen thưởng trong thi đấu thể dục thể thao · 142/1999/QĐ-UBNDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng; cụ thể như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày):

TT Vận động viên, huấn luyện viên               theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
a Đội tuyển tỉnh 90.000
b Đội tuyển trẻ tỉnh 70.000
c Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 50.000
d Đội tuyển năng khiếu các cấp 50.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với  vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian thi đấu (đồng/người/ngày):

TT Vận động viên, huấn luyện viên             theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng
a Đội tuyển tỉnh 120.000
b Đội tuyển trẻ tỉnh 90.000
c Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000
d Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 90.000

3. Thời gian và điều kiện áp dụng:

a) Thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên căn cứ theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền.

b) Huấn luyện viên thuộc tuyến nào thì hưởng chế độ dinh dưỡng theo tuyến đó; nếu huấn luyện viên được công nhận ở trình độ tuyến cao nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến thấp hơn thì được hưởng chế độ tại tuyến công nhận; nếu huấn luyện viên được công nhận trình độ huấn luyện tuyến thấp nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến cao hơn thì được hưởng chế độ theo tuyến cao.

4. Kinh phí chi cho chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao:

a) Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ theo quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

c) Nhà nước khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.