vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại Lai Châu (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu), như sau: — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 29/2011/QĐ-UBND · 06/10/2011
Lai Châu Ban hành 09/12/2008 Hiệu lực 19/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 46/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học và thu hút những người tình nguyện đến Lai Châu công tác · 29/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu · 29/2008/QĐ-UBND
01/08/201129/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại Lai Châu (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu), như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục I, phần B:

- Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách, cán bộ tạo nguồn ở xã, phường, thị trấn được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục I, phần B:

Danh mục Mức hỗ trợ cũ (nghìn đồng) Hỗ trợ mới
Hệ số Mức lương tối thiểu chung: 540000 (đồng)
2. Loại hình và mức hỗ trợ:
a. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau Đại học:
 2.2. Hỗ trợ sinh hoạt phí      
 - Học tại Hà Nội      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung 350.000/tháng 1,0 540.000/tháng
+ Tại chức, từ xa 350.000/tháng 0,03 16.200/ngày
 - Học tại các tỉnh khác      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung 350.000/tháng 0,8 432.000/tháng
+ Tại chức, từ xa   0,027 15.580/ngày
 - Học trong tỉnh      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung 150.000/tháng 0,6 324.000/tháng
+ Tại chức, từ xa   0,02 10.800/ngày
 - Cán bộ, công chức, viên chức nữ, người dân tộc thiểu số 50-70.000/tháng; 0,25 135.000/tháng
 - Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu 300.000/năm 1,5 810.000/năm
b. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Đại học; cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ dự nguồn cấp xã cử đi học văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ:
 2.3. Hỗ trợ sinh hoạt phí      
 - Học tại Hà Nội      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung 250.000/tháng 0,6 324.000/tháng
+ Tại chức, từ xa 250.000/tháng 0,02 10.800/ngày
 - Học tại các tỉnh khác      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung 250.000/tháng 0,5 270.000/tháng
+ Tại chức, từ xa   0,02 10.800/ngày
 - Học trong tỉnh      
+ Chính quy, chuyên tu tập trung   0,4 216.000/tháng
+ Tại chức, từ xa   0,019 10.260/ngày
 - Cán bộ, công chức, viên chức nữ   0,2 108.000/tháng
 - Cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc   0,2 108.000/tháng
 2.4. Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu 300.000/năm 1,0 540.000/năm
 2.5. Hỗ trợ tiền bảo vệ thành công luận án, luận văn      
 - Đại học 1.000.000-3.000.000 đồng    
 - Bác sỹ, dược sĩ chuyên khoa cấp I 8.000.000   15.000.000
 - Bác sỹ, dược sĩ chuyên khoa cấp II 15.000.000   20.000.000
 - Thạc sĩ 15.000.000   20.000.000
 - Tiến sĩ 15.000.000   25.000.000

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục II, phần B:

- Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy và trên đại học các ngành: Xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, y tế, báo chí và văn hoá - nghệ thuật vào làm việc theo đúng chuyên ngành đào tạo”.

- Học sinh, sinh viên là con em các dân tộc tỉnh Lai Châu đã tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp từ trung cấp trở lên được ưu tiên tiếp nhận vào các cơ quan tỉnh, huyện, xã khi có điều kiện về biên chế”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II, phần B:

- Nếu có gia đình riêng thì được giao 01 suất đất để làm nhà ở và được hỗ trợ một phần tiền sử dụng đất theo quy định của tỉnh.

- Nếu là hộ độc thân thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tại thị xã : 300.000 đồng/người/tháng; tại các huyện: 200.000 đồng/người/tháng trong 2 năm đầu công tác.

- Được hưởng trợ cấp một lần:

Danh mục hỗ trợ Mức hỗ trợ cũ Mức hỗ trợ mới (đồng/người)
- Giáo sư   100.000.000
- Phó Giáo sư, tiến sỹ 20.000.000 80.000.000
- Thạc sỹ 15.000.000 25.000.000
- Đại học loại xuất sắc 3.000.000-5.000.000 20.000.000
- Đại học loại giỏi 3.000.000-5.000.000 15.000.000
- Đại học loại khá 3.000.000-5.000.000 10.000.000
- Đại học loại trung bình khỏ   7.000.000
- Đại học loại trung bình   5.000.000

5. Sửa đổi khoản 1, mục III, phần B:

- Cán bộ luân chuyển được bố trí nhà ở công vụ. Nếu nơi chuyển đến không có nhà công vụ, cơ quan không bố trí nhà ở thì được hỗ trợ 200.000/người/tháng đối với cán bộ luân chuyển xuống huyện; 100.000/người/tháng cán bộ luân chuyển xuống xã trong thời gian luân chuyển.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục III, phần B:

- Cán bộ tỉnh, thị xã về các huyện hoặc từ huyện này sang huyện khác, được hỗ trợ như sau:

+ Về các huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,7: 3.000.000 đồng/năm/người.

+ Về các huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,5: 2.500.000 đồng/năm/người.

+ Về các huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,4: 2.000.000 đồng/năm/người.

- Cán bộ tỉnh, huyện, thị xã về xã, được hỗ trợ như sau:

+ Về các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,7: 2.500.000 đồng/năm/người.

+ Về các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,5: 2.000.000 đồng/năm/người.

+ Về các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,4: 1.500.000 đồng/năm/người.