vanban.org

Điều 11. Mối quan hệ công tác . — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2015 Thay thế: 48/2015/QĐ-UBND · 14/12/2015
Kon Tum Ban hành 21/07/2008 Hiệu lực 31/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Kon Tum · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum · 34/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 29/2008/QĐ-UBND
24/12/201548/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mối quan hệ công tác .

1. Với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ quản lý chuyên ngành:

a) Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác được giao.

c) Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn của Bộ quản lý chuyên ngành.

2. Với các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

Là mối quan hệ quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ các huyện, thị xã trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn; chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn đối với các Phòng ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

3. Đối với các Ban của Đảng:

Sở phối hợp với các Ban của Đảng thực hiện các Nghị quyết, Quyết định… của cấp trên về công tác nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn; đồng thời thông qua các Ban của Đảng, định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

4. Đối với đoàn thể:

Sở phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, trong ngành tham gia phong trào thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của các đoàn thể.

5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước:

Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đối với các Doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.