vanban.org

Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009
Hưng Yên Ban hành 31/12/2005 Hiệu lực 22/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Phần I › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất

1. Đất nông nghiệp: (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

 Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Chi cục Thuế huyện, thị xã xác nhận theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Đất ở: Đô thị, huyện lỵ, khu dân cư nông thôn theo quy định tại phụ lục chi tiết số 2.

2.1. Phân loại đường, đường phố:

- Thị xã Hưng Yên phân làm 15 loại đường phố trong đô thị và 5 loại đường cho khu dân cư ven đô thị, mỗi loại đường phố có 4 vị trí.

- Các huyện lỵ khác được chia làm 3 khu vực dân cư trung tâm thị trấn, huyện lỵ; khu dân cư ven trục đường giao thông; khu dân cư nông thôn. Tuỳ theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực.

- Giá đất vị trí sau được tính theo tỷ lệ % giá đất vị trí 1.

2.2. Phân vị trí đất:

a) Áp dụng theo vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất, có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông, có chiều dài từ mét thứ nhất đến mét thứ 20.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất, từ mét thứ 21 đến mét thứ 40, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi nhưng có giá đất thực tế trung bình kém hơn vị trí 1. Giá vị trí 2 có giá trị bằng 60% giá đất vị trí 1.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất, từ mét thứ 41 đến mét thứ 60, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh và sinh hoạt kém thuận lợi, có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 2. Giá đất vị trí 3 có giá trị bằng 40% giá đất vị trí 1.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất, từ mét thứ 61 trở đi, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 3. Giá đất vị trí 4 có giá trị bằng 20% giá đất vị trí 1.

b) Áp dụng theo lớp (đối với thửa đất khác chủ sử dụng đất):

- Lớp 1: Là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông có chiều sâu từ mét thứ nhất đến mét thứ 20. Giá đất lớp 1 bằng 100% đơn giá đất vị trí 1.

- Lớp 2: Là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với thửa đất lớp 1 hoặc vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 20m. Giá đất lớp 2 bằng 60% đơn giá đất lớp 1.

- Lớp 3: Là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với thửa đất lớp hai có chiều sâu trong phạm vi 20m. Giá đất lớp 3 bằng 40% đơn giá đất lớp 1.

- Lớp 4: Là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với thửa đất lớp ba có chiều sâu trong phạm vi 20m. Giá đất lớp 4 bằng 20% đơn giá đất lớp 1.

Căn cứ vào tình hình cụ thể, trong trường hợp thực hiện bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng ở từng khu vực, từng dự án, UBND các huyện, thị xã và chủ dự án thống nhất vận dụng theo vị trí hoặc theo lớp; nếu có vướng mắc và vượt quá thẩm quyền giải quyết, lập tờ trình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

2.3. Đất ở khu dân cư nông thôn:

- Loại 1: Vị trí đất có mặt tiền là trung tâm văn hoá, thương mại, du lịch của thôn, xã có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và giá đất thực tế trung bình cao nhất.

- Loại 2: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng trên 3,5m, có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và giá đất thực tế trung bình kém loại 1.

- Loại 3: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng từ 2,5m đến 3,5m, có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và giá đất thực tế trung bình kém loại 2.

- Loại 4: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng từ 1,5m đến dưới 2,5m, có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và giá đất thực tế trung bình kém loại 3.

- Loại 5: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng dưới 1,5m, có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và giá đất thực tế trung bình kém loại 4.

2.4. Đối với đất ao hồ, thùng vũng: Được xác định theo giá đất ở tại biểu 2 và được giảm trừ chi phí san lấp tại thời điểm thẩm định giá.

2.5. Mức giá đất của các lô góc có 02 mặt đường:

- Lô góc có 02 mặt đường bằng mức giá đất ở cao nhất của cùng vị trí và đường đó cộng thêm 20%.

- Lô góc có 01 mặt đường và 01 mặt ngõ bằng mức giá đất ở cao nhất của cùng vị trí và đường đó cộng thêm 10%.

2.6. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường:

- Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường, những đường trong khu dân cư mới xây dựng, giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự.

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Theo quy định tại phụ lục chi tiết số 3:

- Tuỳ theo tính chất và đặc điểm cụ thể của từng dự án đầu tư, để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Khi xác định tiền thuê đất được áp dụng như sau:

+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được áp dụng chung cho các đường theo đơn giá đất tại biểu số 3. Đối với khu đất có hai mặt đường áp dụng hệ số điều chỉnh 1,2 lần. Đối với khu đất có một mặt đường và một mặt ngõ áp dụng hệ số điều chỉnh 1,1 lần.

+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Khu vực trung tâm huyện lỵ, tính từ trung tâm huyện lỵ (Ngã ba, ngã tư,… trung tâm huyện) về các phía 1.000m.

+ Các trục đường giao thông tính từ chỉ giới mép đường giao thông:

Lớp 1 Trong phạm vi 1.000m áp dụng 100% mức giá quy định.

Lớp 2 Trong phạm vi trên 1.000m đến 2.000m áp dụng 60% mức giá quy định.

Lớp 3 Trong phạm vi trên 2.000m đến 3.000m áp dụng 40% mức giá quy định.

+ Đối với khu đất thuộc các đường quy hoạch được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như giá đất thuộc đường tỉnh.

- Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hoá. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định.