vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể: — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2012
Bình Dương Ban hành 05/08/2008 Hiệu lực 01/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2008/QĐ-UBND
11/08/201232/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể:

1. Mục đích thu phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nhằm để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng chịu phí, nộp phí và mức thu phí

a) Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm các loại: đá làm vật liệu xây dựng thông thường; sỏi, cuội, sạn; cát vàng (cát xây tô); các loại cát khác; đất sét làm gạch ngói; đất làm cao lanh; các loại đất khác; than bùn;

b) Đối tượng nộp phí:

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Mức thu:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường : 1.000 đồng/m3
- Sỏi, cuội, sạn : 4.000 đồng/m3
- Cát vàng (cát xây tô) : 3.000 đồng/m3
- Các loại cát khác : 2.000 đồng/m3
- Đất sét làm gạch ngói : 1.500 đồng/m3
- Đất làm cao lanh : 5.000 đồng/m3
- Các loại đất khác : 1.000 đồng/m3
- Than bùn : 2.000 đồng/tấn