Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng các công trình sử dụng vốn nhà nước mà người quyết định đầu tư chưa quyết định thực hiện chuyển tiếp việc quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ sử dụng các bộ đơn giá xây dựng công trình (XDCT) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu đã công bố như sau:
- Văn bản số 813/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - phần xây dựng (trước đây ban hành theo Quyết định số 2056/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2006);
- Văn bản số 814/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt (trước đây ban hành theo Quyết định số 2057/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2006);
- Văn bản số 815/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng (trước đây ban hành theo Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2006);
- Văn bản số 816/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - phần xây dựng (trước đây ban hành theo Quyết định số 4596/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006);
- Văn bản số 817/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - phần lắp đặt (trước đây ban hành theo Quyết định số 4597/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006);
- Văn bản số 818/UBND-VP ngày 11 tháng 3 năm 2008 về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây ban hành theo Quyết định số 2055/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2006);
Văn bản số 819/UBND-VP ngày 13 tháng 3 năm 2008 về việc công bố đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước đây ban hành theo Quyết định số 8793/2001/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2001).
Được áp dụng các hệ số điều chỉnh như sau:
1. Điều chỉnh chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nêu trên) được nhân với hệ số KđcNC theo Bảng số 1.
BẢNG SỐ 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG
| Loại đơn giá xây dựng công trình | Thành phố Vũng Tàu KđcNC | Thị xã Bà Rịa và các huyện KđcNC |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng | 1,657 | 1,542 |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt | 1,657 | 1,542 |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng | 1,657 | 1,542 |
| Đơn giá Côn Đảo - phần xây dựng | 1,255 | |
| Đơn giá Côn Đảo phần lắp đặt | 1,255 | |
| Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơn bản | 3,80 | 3,54 |
(Riêng các công trình trên địa bàn huyện Côn Đảo khi áp dụng đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng sử dụng hệ số nhân công 1,5 thay cho hệ số 1,89 trong thuyết minh đơn giá).
2. Điều chỉnh chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nêu trên) được nhân với hệ số KđcMTC theo Bảng số 2.
BẢNG SỐ 2: HỆ SỐ ĐIỂU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG
| Loại đơn giá xây dựng công trình | Thành Phố Vũng Tàu KđcNC | Thị xã Bà Rịa và các huyện KđcNC |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng | 1,155 | 1,134 |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt | 1,155 | 1,134 |
| Đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng | 1,03 | 1,03 |
| Đơn giá Côn Đảo - phần xây dựng | 1,054 | |
| Đơn giá Côn Đảo phần lắp đặt | 1,054 | |
| Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơn bản | 1,595 | 1,566 |
3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:
Các khoản mục chi phí bằng định mức tỉ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định.