Điều 1. Đối tượng nộp và mức thu phí:
1. Đối với chất thải rắn thông thường:
a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công ty, xí nghiệp, trung tâm văn hóa, thể thao: 330 đồng/người/tháng.
b) Trường học: 130 đồng/học sinh/tháng.
c) Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.360 đồng/phòng/tháng.
d) Các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế (không tính rác thải y tế): 1.460 đồng/giường/tháng.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh: 810 đồng/người/tháng.
e) Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.700 đồng/bàn/tháng.
g) Bến xe, bến tàu, bến phà:
- Bến nhỏ (ở xã, ấp): 33.000 đồng/bến/tháng.
- Bến trung (thị trấn, thị tứ): 66.000 đồng/bến/tháng.
- Bến lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 130.000 đồng/bến/tháng.
h) Vựa cá, trái cây:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 45.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ, phường, huyện): 90.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại lớn (chợ đầu mối trung tâm thị xã, thành phố): 180.000 đồng/vựa/tháng.
i) Sạp buôn bán tại các chợ:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 10.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ): 20.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 40.000 đồng/sạp/tháng.
k) Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.
2. Đối với chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại công nghiệp: mức thu 6.000.000 đồng/tấn.