vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: — Quyết định 29/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 14/08/2007 Hiệu lực 24/08/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu vào tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu:

- Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với các dự án, công trình điện: 700.000 đồng/01 giấy phép.

- Quản lý và vận hành nhà máy điện: 700.000 đồng/01 giấy phép.

- Phân phối và kinh doanh điện: 700.000 đồng/01 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.

3. Quản lý và sử dụng:

3.1. Công tác quản lý thu: Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí; khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

- Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và công khai chế độ thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực theo đúng quy định.

3.2 Sử dụng:

- Nộp vào ngân sách Nhà nước 25%/ tổng số tiền lệ phí thu được theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước.

- Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75%/ tổng số tiền lệ phí thu được (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010). Số lệ phí được trích để lại cơ quan thu phải cân đối vào dự toán ngân sách hằng năm và sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung, như sau:

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí như vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

+ Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thẩm định và thu lệ phí trong đơn vị theo quy định.

3.3. Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ, cơ quan thu lệ phí lập dự toán, quyết toán thu – chi lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, quyết toán biên lai thu lệ phí, quyết toán số tiền lệ phí thu được, số tiền lệ phí nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền lệ phí được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Cuối năm, nếu số tiền được trích để lại chưa sử dụng hết, thì chuyển sang năm sau.