Điều 1. Ban hành Quy định giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với nội dung như sau:
I. Đối tượng áp dụng và mức thu giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn như sau:
1. Mức thu tiền nước sinh hoạt nông thôn
1. 1. Đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ công trình hồ, đập, kênh, cống do Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý; áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 3.000 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.500 đồng/m3. Mức giá tiêu thụ trên bao gồm tiền nước phải trả cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh là 500 đồng/m3.
1. 2. Hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ nguồn nước ngầm và nguồn nước tự chảy, áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 2.500 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.000 đồng/m3.
1. 3. Đối với các hộ nghèo địa bàn nông thôn (có sổ nghèo theo chuẩn mới) thuộc vùng đồng bằng áp dụng giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn như vùng miền núi.
1. 4. Các mức giá nêu trên không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.
II. Danh sách các xã miền núi: theo Quyết định số 212/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành, gồm có:
| TT | Tên Huyện | Tên xã |
| 1 | Bác Ái | Phước Bình, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Thành, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Chính. |
| 2 | Ninh Phước | Phước Hà. |
| 3 | Thuận Bắc | Phước Kháng, Phước Chiến. |
| 4 | Ninh Sơn | Ma Nới, Hòa Sơn. |
| Tổng cộng: | 13 xã |