Điều 21. Xác nhận hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
1. Hồ sơ gồm có:
a. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (trường hợp xin phép và không phải xin phép), gồm:
- Đơn xin xác nhận.
- Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định;
- Bản trích lục hoặc trích do bản đồ địa chính khu đất xin giao, thuê hay chuyển mục đích (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Dự án dầu tư (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ có liên quan tại 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại UBND cấp xã.
b. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức gồm:
- Đơn xin xác nhận;
- Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định;
- Bản trích lục hoặc trích do bản đồ địa chính khu đất xin giao, thuê hay chuyển mục đích sử dụng đất;
- Dự án dầu tư;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ có liên quan tại 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất);
- Các văn bản khác có liên quan.
Hồ sơ được lập thành 03 bộ (01 bộ lưu tại UBND cấp xã, 02 bộ gửi lên cấp có thẩm quyền giải quyết).
2. Thời hạn giải quyết: 03 ngày.
3. Lệ phí: Theo quy định của pháp luật.