vanban.org

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh chính sách, đơn giá, bồi thường theo Quyết định 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh, cụ thể: — Quyết định 29/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/03/2003 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 28/03/2003 Hiệu lực 28/03/2003 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh chính sách, đơn giá, bồi thường theo Quyết định 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh, cụ thể:

I. Bổ sung chính sách: 

A. Hỗ trợ ngoài quy hoạch đối với đất lâm nghiệp, cây trồng, nhà cửa theo thời gian khai phá hoặc thời gian bao chiếm đất làm phần của Lâm trường, Ban quản lý rừng, cụ thể:

1. Đất có thời gian sử dụng (tính thời gian bắt đầu khai phá, bao chiếm đất) từ trước ngày 24/01/1984 đối với đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Bình Long (ngày UBND tỉnh Sông Bé quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quan hệ công tác, lê lối làm việc của Lâm trường I Lộc Ninh - nay là Lâm trường Bù Đốp) và từ trước ngày 23/7/1986 đối với đất thuộc địa bàn huyện Phước Long (ngày thành lập Lâm trường Bù Nho theo Quyết định số 149/QĐ-UB của UBND tỉnh Sông Bé).

Hỗ trợ chi phí đầu tư, cải tạo đất bằng 100% đơn giá đất trồng cây lâu năm; và hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng bằng 100% theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.

2. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 24/01/1984 đối với đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Bình Long và từ ngày 23/7/1986 đối với đất thuộc địa bàn huyện Phước Long đến ngày 12/8/1991 (ngày thông qua Luật Bảo vệ và phát triển rừng):

Hỗ trợ chi phí đầu tư, cải tạo đất bằng 80% đơn giá đất trồng cây lâu năm; và hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng bằng 80% theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.

3. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 12/8/1991 đến trước ngày 29/11/1996 (ngày ban hành Nghị định số 77/CP của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản).

- Hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất.

- Hỗ trợ bằng 80% đơn giá đối với nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.

4. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 29/11/1996 đến ngày 31/12/2001:

- Hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất.

- Hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa (không hỗ trợ di dời đối với vật kiến trúc, công trình phụ như bếp, chuồng trại chăn nuôi, sân, giếng...; Mức hỗ trợ di dời tối đa không quá mỗi hộ 1 (một) căn nhà).

- Hỗ trợ chi phí trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn trái bằng 30% đơn giá đối với cây trồng theo đơn giá tương ứng ban hành tại Quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 26/12/2002 của UBND tỉnh.

5. Đất có thời gian sử dụng từ ngày 01/01/2002 đến trước ngày 14/10/2002 - ngày quy hoạch đầu tư dự án (Quyết định số 947/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ):

- Không hỗ trợ bồi thường, hoặc chi phí phát dọn, cây thuộc đất.

- Hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa (không hỗ trợ di dời đối với vật kiến trúc, công trình phụ như bếp, chuồng trại chăn nuôi, sân, giếng...; Mức hỗ trợ di dời tối đa không quá mỗi hộ 1 (một) căn nhà).

- Đối với các loại cây công nghiệp, cây ăn trái và các loại cây trồng ngắn ngày được hỗ trợ di dời bằng đơn giá cây giống, theo khảo sát giá cây giống của Hội đồng bồi thường huyện.

6. Đất có thời gian sử dụng từ sau ngày 14/10/2002:

Không hỗ trợ bồi thường đất, nhà, vật kiến trúc và cây trồng. Hộ gia đình, cá nhân có tài sản trong phạm vi thời gian này phải tự tháo dỡ, di dời giao trả mặt bằng thi công cho Hội đồng giải tỏa bồi thường.

7. Mức hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa:

Mức hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa được xác định theo cấp nhà, như sau:

+ Đối với nhà cấp 4 các loại: 3.000.000 đồng/căn

+ Đối với nhà bán kiên cố: 1.000.000 đồng/căn

+ Đối với nhà tạm: 600.000 đồng/căn

+ Đối với chòi tạm coi rẫy:

X Diện tích từ 6m2 trở lên: 400.000 đồng/căn

X Diện tích dưới 6m2: 200.000 đồng/căn

8. Mức hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn đất:

Mức hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn được xác định theo đơn vị diện tích (sau khi đã trừ diện tích ao, diện tích đất theo định mức cây trồng, nhà, vật kiến trúc):

+ Đất đã cày thuộc (đất đã xuống giống mì): Hỗ trợ chi phí cày ủi 1.000.000 đồng/ha.

+ Đất chưa cày thuộc (đất đã phát dọn, đốt): 600.000 đồng/ha.

B. Đối với đất có hợp đồng nhận giao nhận khoán của Lâm trường, Ban quản lý rừng:

1. Hỗ trợ chi phí cày thuộc, phát dọn theo phương pháp và đơn giá tại Điểm 8, Mục A ở trên (không kể thời gian giao nhận khoán).

2. Đối với nhà, công trình phụ, vật kiến trúc xây dựng trên đất lâm phần được giao khoán trồng rừng hoặc trên đất khoanh nuôi bảo vệ rừng:

Được hỗ trợ bồi thường nhà, công trình phụ, vật kiến trúc (bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô...) thực tế xây dựng trước ngày 14/10/2002 (ngày ban hành Quyết định đầu tư xây dựng dự án của Chính phủ) bằng 100% đơn giá nhà, công trình phụ, vật kiến trúc tương ứng nhưng diện tích nhà và công trình phụ, vật kiếntrúc không vượt quá 200m2/hộ. Phần diện tích nhà và công trình phụ, vật kiến trúc vượt 200m2/hộ được tính bằng 80% đơn giá nhà, công trình tương ứng.

II. Điều chỉnh chính sách, đơn giá, định mức cây trồng:

A.Điều chỉnh về đơn giá bồi thường đất:

1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm:

a) Từ:

Đơn giá bồi thường đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách và địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long):

+ Đất hạng 3: 1.010 đồng/m2.

 + Đất hạng 4: 815 đồng/m2.

Đơn giá bồi thường đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp (không phân biệt cự ly, khoảng cách và địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long): 

+ Đất hạng 3: 875 đồng/m2. 

+ Đất hạng 4: 750 đồng/m2.

b) Thành:

Đơn giá bồi thường đất (không phân biệt cự ly, khoảng cách, loại đất, hạng đất):

- Đất thuộc địa bàn huyện Phước Long:1.400 đồng/m2

- Đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Bình Long:1.600 đồng/m2

2. Đơn giá bồi thường đất ở (đất thổ cư):

a)Từ:

Đơn giá bồi thường (không phân biệt cự ly, khoảng cách, không phân biệt địa bàn các huyện Phước Long, Lộc Ninh, Bình Long):

+ Đất hạng 2: 7.000 đồng/m2.

+ Đất hạng 3: 6.000 đồng/m2.

b)Thành:

Đơn giá bồi thường (không phân biệt cự ly, khoảng cách, loại đất, hạng đất):

- Đất thuộc địa bàn huyện Lộc Ninh, Phước Long:8.000 đồng/m2 

- Đất thuộc địa bàn huyện Bình Long:12.000 đồng/m2 

B. Điều chỉnh chính sách, định mức cây trồng:

- Cây Thơm: định mức tối đa từ 12.500 cây/ha thành 16.600 cây/ha

Đối với cây trồng từ 06 tháng tuổi trở xuống có trái hoặc cây dùng chất kích thích để ép có trái không theo chù kỳ sinh trưởng của cây trồng thù mức hỗ trợ bồi thường do Hội đồng bồi thường huyện lập Biên bản xác định cụ thể mức hỗ trợ bồi thường.

- Cây Quất (tắc, hạnh):

+ Định mức tối đa từ 1.250 cây/ha thành 2.500 cây/ha.

+ Đơn giá bồi thường từ:

Cây từ 1 năm tuổi:15.000 đồng/cây

Cây từ 2 năm tuổi:20.000 đồng/cây

Cây từ 3 năm tuổi:30.000 đồng/cây

Cây từ 4 năm tuổi trở lên:70.000 đồng/cây

Thành: Hỗ trợ chi phí di dời (tính theo mức di dời cây cảnh)

Cây dưới 2 năm tuổi:10.000 đồng/cây

Cậy từ 2 năm tuổi trở lên:20.000 đồng/cây

-  Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán: khi xác định chi phí bồi thường theo nguyên tắc có lợi nhất cho người bị ảnh hưởng giải tỏa, cụ thể:

+ Tính 100% số cây lâu năm theo định mức và tính thêm 50% theo số lượng cây hoặc diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.

+ Hoặc tính: 100% theo số cây ngắn ngày (100% diện tích cây ngắn ngày) theo định mức theo giá cây hằng năm tương và cộng thêm một số lượng cây lâu năm trồng ranh vườn với khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng theo định mức của loại cây trồng đó.