vanban.org

Điều 4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/. — Quyết định 29/2002/QĐ-BKHCNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2006 Thay thế: 20/2006/QĐ-BKHCN · 10/11/2006
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Ban hành 17/05/2002 Hiệu lực 01/06/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN Ban hành Quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo · 20/2006/QĐ-BKHCN
Quyết định số 29/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành quy định về việc công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo · 29/2002/QĐ-BKHCNMT
12/12/200620/2006/QĐ-BKHCNThay thế Đang xem 01/06/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2002/QĐ-BKHCNMT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.

Quy định

Về việc công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểmđịnh phương tiện đo

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2002/QĐ- BKHCNMT

ngày 17 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường)

1. Quy định chung

1.1.Về công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo

1.1.1.Công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước vềđo lường có thẩm quyền xem xét, đánh giá năng lực kiểm định của Chi cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chứcthuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi chung là tổ chức) đểcông nhận cho tổ chức đó được kiểm định phương tiện đo.

Việckiểm định phương tiện đo của các tổ chức nêu trên được coi là hợp pháp chỉ saukhi được công nhận khả năng kiểm định.

1.1.2.Việc xem xét, đánh giá để công nhận khả năng kiểm định phải căn cứ theo cácđiều kiện sau đây:

a)Có đủ chuẩn và phương tiện kiểm định, bảo đảm nhiệt độ, áp suất, độ ẩm củaphòng thí nghiệm theo yêu cầu quy định, tiện nghi và mặt bằng làm việc cầnthiết cho việc kiểm định theo yêu cầu của quy trình kiểm định hiện hành;

b)Chuẩn và phương tiện đo dùng để kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn;

c)Có kiểm định viên đo lường phù hợp được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên;

1.2.Về ủy quyền kiểm định phương tiện đo

1.2.1.Uỷ quyền kiểm định phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lườngcó thẩm quyền xem xét, đánh giá năng lực kiểm định của các cơ quan, tổ chức(sau đây gọi chung là tổ chức) không thuộc đối tượng nêu tại mục 1.1.1 để ủyquyền cho tổ chức đó được kiểm định phương tiện đo.

1.2.2.Việc xem xét để ủy quyền kiểm định được căn cứ vào nhu cầu thực tế kiểm định phươngtiện đo của ngành, địa phương, cơ sở và của người sử dụng, và khả năng kiểmđịnh của cơ quan được công nhận khả năng kiểm định.

1.2.3.Tổ chức đề nghị được ủy quyền kiểm định phải có đủ các điều kiện quy định ở mục1.1.2 và có tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức, nề nếp quản lý và hoạt động ổnđịnh, đảm bảo tính vô tư, khách quan trong kiểm định.

1.3.Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Tổng cục) là cơquan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền công nhận khả năng kiểm định vàủy quyền kiểm định nhà nước.

2. Thủ tục công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo

2.1.Công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo

2.1.1.Tổ chức đề nghị công nhận khả năng kiểm định lập hồ sơ đề nghị gửi Tổng cục.

Hồsơ gồm có:

a)Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại phụ lục 1);

b)Báo cáo khả năng kiểm định (theo mẫu quy định tại phụ lục 2).

2.1.2.Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị công nhận khả năng kiểm định:

a)Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Tổng cục thôngbáo cho tổ chức đề nghị công nhận những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh;

b)Khi hồ sơ đã đúng quy định, trong thời hạn 1 tháng, Tổng cục tổ chức việc xemxét, đánh giá tại chỗ theo nội dung quy định tại mục 4 của Quy định này.

2.1.3.Căn cứ vào kết quả đánh giá tại chỗ, Tổng cục xem xét, quyết định việc côngnhận.

Quyếtđịnh công nhận khả năng kiểm định phải nêu rõ phạm vi được công nhận bao gồm:tên gọi, phạm vi đo, cấp/độ chính xác và chế độ kiểm định đối với phương tiệnđo.

Thờihạn hiệu lực của Quyết định công nhận khả năng kiểm định là 5 năm.

2.2.Công nhận lại khả năng kiểm định phương tiện đo

Haitháng trước khi Quyết định công nhận khả năng kiểm định hết thời hạn hiệu lực,tổ chức được công nhận khả năng kiểm định phải lập hồ sơ công nhận lại gửi vềTổng cục.

Hồsơ gồm có:

a)Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại phụ lục 3);

b)Báo cáo hoạt động kiểm định trong thời gian được công nhận (theo mẫu quy địnhtại phụ lục 4);

c)Các biên bản kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian đượccông nhận (nếu có).

Trongthời hạn 10 ngày làm việc, Tổng cục xem xét hồ sơ, quyết định việc công nhậnlại.

Trongtrường hợp hồ sơ chưa có đủ căn cứ để quyết định việc công nhận lại, Tổng cụctổ chức xem xét, đánh giá tại chỗ theo quy định tại mục 4 của Quy định này.

2.3.Mở rộng khả năng kiểm định phương tiện đo

Khicó nhu cầu mở rộng khả năng kiểm định đối với phương tiện đo mới hoặc đối vớicác phạm vi kiểm định đã được công nhận, tổ chức được công nhận khả năng kiểmđịnh lập hồ sơ đề nghị với Tổng cục.

Thủtục xem xét, đánh giá và quyết định việc mở rộng khả năng kiểm định được thựchiện như đối với việc công nhận khả năng kiểm định .

3. Thủ tục ủy quyền kiểm định phương tiện đo

3.1.Uỷ quyền kiểm định phương tiện đo

3.1.1.Tổ chức đề nghị được ủy quyền kiểm định lập hồ sơ gửi Tổng cục và Chi cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng địa phương sở tại (sau đây gọi tắt là Chi cục).

Hồsơ gồm có:

a)Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại phụ lục 1);

b)Báo cáo khả năng kiểm định (theo mẫu quy định tại phụ lục 2);

c)Bản sao văn bản về tư cách pháp nhân của tổ chức.

3.1.2.Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

a)Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 5 ngày, Chi cục thông báo, hướngdẫn cho tổ chức đề nghị ủy quyền kiểm định những nội dung cần bổ sung, hoànchỉnh;

b)Khi hồ sơ đã đúng quy định, chậm nhất là 10 ngày làm việc, Chi cục phải có ýkiến về việc đề nghị ủy quyền kiểm định và gửi ý kiến đề nghị về Tổng cục.

3.1.3.Xem xét, quyết định:

a)Trên cơ sở hồ sơ của tổ chức đề nghị ủy quyền và tham khảo ý kiến của Chi cục,trong thời hạn 1 tháng, Tổng cục tổ chức việc xem xét, đánh giá tại chỗ theonội dung quy định tại mục 4 của Quy định này.

b)Căn cứ vào kết quả đánh giá tại chỗ, Tổng cục xem xét, quyết định việc ủy quyềnkiểm định.

Quyếtđịnh ủy quyền kiểm định phải nêu rõ phạm vi được ủy quyền bao gồm: tên gọi,phạm vi đo, cấp/độ chính xác và chế độ kiểm định đối với phương tiện đo.

Thờihạn hiệu lực của Quyết định ủy quyền kiểm định là 3 năm.

3.2.Gia hạn ủy quyền kiểm định phương tiện đo

Haitháng trước khi Quyết định ủy quyền kiểm định hết thời hạn hiệu lực, nếu tổchức muốn được ủy quyền tiếp tục thì phải lập hồ sơ đề nghị gia hạn ủy quyềnkiểm định gửi về Tổng cục.

Hồsơ gia hạn gồm có:

a)Đơn đề nghị (theo mẫu quy định tại phụ lục 3);

b)Báo cáo hoạt động kiểm định trong thời gian được ủy quyền (theo mẫu quy địnhtại phụ lục 4);

c)Các biên bản kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn ủyquyền (nếu có).

Trongthời hạn 10 ngày làm việc, Tổng cục xem xét hồ sơ, quyết định việc gia hạn.

Trongtrường hợp hồ sơ chưa có đủ căn cứ để quyết định việc gia hạn, Tổng cục tổ chứcđánh giá tại chỗ theo quy định tại mục 4 của Quy định này.

3.3.Mở rộng ủy quyền kiểm định phương tiện đo

Khikhả năng kiểm định được tăng cường, tổ chức được ủy quyền có thể lập hồ sơ đềnghị mở rộng ủy quyền kiểm định đối với các phương tiện đo mới hoặc đối với cácphạm vi kiểm định đã được ủy quyền.

Thủtục xem xét, đánh giá và quyết định việc mở rộng ủy quyền kiểm định thực hiệnnhư đối với việc đề nghị ủy quyền kiểm định.

4. Xem xét, đánh giá tại chỗ

4.1.Việc xem xét, đánh giá tại chỗ tiến hành theo các nội dung sau:

a)Xem xét sự phù hợp của chuẩn, phương tiện kiểm định, nhiệt độ, áp suất, độ ẩmcủa phòng thí nghiệm theo yêu cầu quy định, tiện nghi và mặt bằng làm việc sovới yêu cầu quy định của quy trình kiểm định;

b)Xem xét sự phù hợp của kiểm định viên đo lường đã được chứng nhận so với yêucầu của phạm vi đề nghị công nhận hoặc ủy quyền kiểm định;

c)Xem xét cơ cấu tổ chức, nề nếp quản lý và hoạt động của tổ chức đề nghị côngnhận hoặc ủy quyền kiểm định nhằm đảm bảo tính khách quan, vô tư, khoa họctrong việc kiểm định (người phụ trách trực tiếp việc kiểm định; sự phân địnhtrách nhiệm; hệ thống hồ sơ, sổ sách, tài liệu ... ).

4.2.Nội dung báo cáo đánh giá tại chỗ bao gồm:

a)Sự phù hợp của chuẩn, phương tiện kiểm định, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của phòngthí nghiệm theo yêu cầu quy định, tiện nghi và mặt bằng làm việc, kiểm địnhviên, cơ cấu tổ chức, nề nếp quản lý và hoạt động so với yêu cầu đã quy địnhđối với việc kiểm định các phương tiện đo đề nghị công nhận hoặc ủy quyền;

b)Những vấn đề chưa phù hợp cần khắc phục, bổ sung, hoàn thiện;

c)Danh mục phương tiện đo đề nghị công nhận hoặc ủy quyền kiểm định

(nêurõ tên gọi, phạm vi đo, cấp/độ chính xác và chế độ kiểm định tương ứng).

5. Đình chỉ hiệu lực công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểmđịnh phương tiện đo

5.1.Tổ chức được công nhận khả năng kiểm định hoặc tổ chức được ủy quyền kiểm định(sau đây gọi chung là tổ chức kiểm định) khi không còn duy trì được các điềukiện đảm bảo cho hoạt động kiểm định đã được công nhận (mục 1.1.2) hoặc ủyquyền (mục 1.2.3), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra Quyết định đìnhchỉ hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ việc kiểm định.

5.2.Khi có Quyết định đình chỉ từng phần hoặc toàn bộ việc kiểm định, tổ chức kiểmđịnh phải ngừng việc kiểm định nêu trong Quyết định và thực hiện việc khắc phụccác điều kiện đảm bảo theo quy định. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, tổ chứckiểm định báo cáo Tổng cục xem xét, quyết định đối với việc kiểm định đã bịđình chỉ.

6. Dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định phươngtiện đo

Việcsử dụng, quản lý dấu kiểm định, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định củatổ chức kiểm định phải theo đúng quy định ban hành kèm theo Quyết định số59/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 13/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môitrường.

7. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định phương tiện đo

7.1.Duy trì các điều kiện đảm bảo cho hoạt động kiểm định đã được công nhận hoặc ủyquyền;

7.2.Tiến hành kiểm định phương tiện đo trong phạm vi được công nhận hoặc ủy quyềntheo đúng quy trình kiểm định hiện hành, đáp ứng yêu cầu của các cơ sở đăng kýkiểm định phương tiện đo;

7.3.Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm định;

7.4.Báo cáo hoạt động kiểm định với Tổng cục và Chi cục sở tại (đối với tổ chức đượcủy quyền kiểm định) mỗi năm 1 lần trước ngày 15/12 (theo mẫu quy định tại phụlục 4);

7.5.Chấp hành sự kiểm tra và thanh tra về đo lường theo quy định.

8. Kiểm tra, thanh tra tổ chức kiểm định phương tiện đo

8.1.Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định trong hoạt độngkiểm định của các tổ chức kiểm định.

8.2.Việc thanh tra hoạt động kiểm định của tổ chức kiểm định thực hiện theo quyđịnh thanh tra chuyên ngành về đo lường./.