vanban.org

Điều 16. Hồ sơ và trình tự giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư — Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2019/QĐ-UBND · 01/11/2019
Quảng Ninh Ban hành 30/09/2015 Hiệu lực 10/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2895/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2895/2015/QĐ-UBND
15/11/201934/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 2339/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2339/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 386/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 3048/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh · 3048/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ và trình tự giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư

1. Hồ sơ, thủ tục:

- Công văn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư (bản chính theo mẫu kèm theo).

- Hồ sơ dự án, dự toán của hạng mục hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao chứng thực).

- Hồ sơ nghiệm thu, quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước (đối với công trình hạ tầng); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của cấp có thẩm quyền và hồ sơ xác nhận hoàn thành việc chi trả đạt ít nhất 50% giá trị theo phương án chi trả được duyệt cho các tổ chức, cá nhân (đối với hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư) (Bản sao chứng thực).

- Các hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan chứng minh bảo đảm các điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư (Bản sao chứng thực).

2. Số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ (trong đó có 01 bộ bản chính).

3. Quy trình thực hiện:

- Ban Quản lý Khu kinh tế là đầu mối tiếp nhận hồ sơ do nhà đầu tư nộp, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc Ban quản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ đến các cơ quan chức năng liên quan (trong trường hợp cần thiết) để thẩm định, xác nhận nhà đầu tư đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do Ban quản lý Khu kinh tế chuyển đến các Sở, ngành liên quan có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi về Ban Quản lý khu kinh tế tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Ban quản lý Khu kinh tế tổng hợp, lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nhà đầu tư đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chứng nhận hoặc quyết định cho nhà đầu tư được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình của Ban quản lý Khu kinh tế.

- Việc nộp, chuyển, trả hồ sơ, kết quả theo cách thức trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.