vanban.org

Điều 1. Mức đất ở được chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) tại các phường của thành phố Huế được quy định như sau: — Quyết định 2894/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2005 Thay thế: 3626/2005/QĐ-UBND · 20/10/2005
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/10/2000 Hiệu lực 15/11/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 51/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3626/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 3626/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 2894/2000/QĐ-UB Về việc quy định mức đất ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất · 2894/2000/QĐ-UB
15/11/2000Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2894/2000/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức đất ở được chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) tại các phường của thành phố Huế được quy định như sau:

1- Đối với các trường hợp nhà đất đã có hồ sơ cấp đất, mua bán thừa kế hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đối tượng sử dụng nhà đất được giải quyết thủ tục cấp QSDĐ đối với diện tích đã được xác định trong sơ đồ bản vẽ kèm theo hồ sơ hợp lệ có đối chiếu với tài liệu lưu trữ ở cơ quan nhà đất cấp tỉnh hoặc huyện, thành phố nơi bảo quản hồ sơ.

2- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch không có tranh chấp và được UBND phường chứng nhận thì hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ không thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a. Không quá 200m2/1hộ đối với đất ở các phường : Thuận Thành, Thuận Lộc, Tây Lộc, Thuận Hoà, Phú Hoà, Phú Cát, Phú Bình, Phú Hiệp, Phú Thuận, Vĩnh Ninh, An Cựu, Phú Nhuận, Phú Hội, Phước Vĩnh.

b. Không quá 300m2/1hộ đối với các phường: Xuân Phú, Vỹ Dạ, Kim Long, Trường An, Phường Đúc, Phú Hậu.

Phần diện tích còn lại (nếu có) sẽ được thu hồi để sử dụng vào mục đích giao đất ở hoặc phục vụ nhu cầu công cộng. Nếu không thu hồi được thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

3- Trường hợp đất đã sử dụng làm đất ở ổn định từ ngày 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, được UBND phường chứng nhận thì hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ và thu 20% tiền sử dụng đất như sau:

a. Không quá 200 m2/1hộ đối với đất ở các phường nói tại điểm a khoản 2 điều 1 Quyết định này.

b. Không quá 300 m2/1hộ đối với đất các phường nói tại điểm b khoản 2 điều 1 Quyết định này.

Phần diện tích còn lại (nếu có) sẽ được thu hồi sử dụng vào mục đích giao đất ở hoặc phục vụ nhu cầu công cộng. Nếu không thu hồi được thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất ở.

4- Trường hợp sử dụng đất ở sau ngày 15/10/1993 không đủ giấy tờ hợp lệ nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, được UBND phường chứng nhận thì hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ phải nộp 100% tiền sử dụng đất như sau:

a. Không quá 200 m2/1hộ đối với đất ở các phường nói tại điểm a khoản 2 điều 1 Quyết định này.

b. Không quá 300 m2/1hộ đối với đất ở các phường nói tại điểm b khoản 2 điều 1 Quyết định này.