vanban.org

Điều 1. Ban hành các tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 15/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh cụ thể như sau: — Quyết định 2892/2008/QĐ-BND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1911/QĐ-UBND · 02/06/2026
Quảng Ninh Ban hành 05/09/2008 Hiệu lực 15/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2892/2008/QĐ-BND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành các tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 15/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh cụ thể như sau:

1. Về tiêu chí phân bổ vốn:

1.1. Đối với các xã đặc biệt khó khăn gồm 4 tiêu chí:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (áp dụng theo chuẩn nghèo hiện hành do Thủ tướng Chính phủ quy định).

- Tiêu chí về dân số.

- Tiêu chí về đất đai (diện tích tự nhiên).

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các xã.

1.2. Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn gồm 3 tiêu chí:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (áp dụng theo chuẩn nghèo hiện hành do Thủ tướng Chính phủ quy định).

- Tiêu chí về dân số của thôn, bản.

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các thôn, bản.

2. Xác định thang điểm và cách tính điểm cho mỗi tiêu chí:

2.1. Thang điểm:

a) Nguyên tắc chung: lấy số trung bình của các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo từng tiêu chí làm chuẩn và quy ước bằng số điểm chuẩn tương ứng (trừ tiêu chí khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các xã, thôn, bản). Trong trường hợp xã, thôn, bản có số liệu thấp hơn mức chuẩn, mỗi 20% thấp hơn tính trừ 1 điểm đối với tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, 0,5 điểm đối với các tiêu chí còn lại trong điểm chuẩn; xã, thôn, bản có số liệu trên mức chuẩn, mỗi 20% tăng thêm tính cộng 1 điểm đối với tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, 0,5 điểm đối với các tiêu chí còn lại vào điểm chuẩn.

b) Số điểm chuẩn quy ước theo thứ tự các tiêu chí như sau: 

STT Tiêu chí Điểm chuẩn
I Đối với các xã đặc biệt khó khăn:  
1 Tỷ lệ hộ nghèo 10
2 Dân số 5
3 Đất đai (diện tích tự nhiên) 5
4

Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển:

- Xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, hải đảo

- Xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III

- Xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực II


7

5

3

II Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:  
1 Tỷ lệ hộ nghèo 10
2 Dân số 5
3

Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển:

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II.

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vùng biên giới.

5

6

2.2. Cách tính điểm cho mỗi tiêu chí:

a) Đối với xã đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: lấy tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II làm chuẩn (Tỷ lệ hộ nghèo theo số liệu do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố thông qua kết quả điều tra, rà soát, thống kê hộ nghèo năm 2006).

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn là 60% =10 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên.

- Tiêu chí về dân số: lấy số liệu dân số bình quân của các xã theo kết quả điều tra, thống kê năm 2006 của Cục Thống kê tỉnh làm chuẩn.

Dân số bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn là 2.200 người/xã = 5 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên.

 - Tiêu chí về đất đai (diện tích tự nhiên): lấy số liệu diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính bình quân của các xã đặc biệt khó khăn theo kết quả tổng điều tra về đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2005 làm chuẩn.

Diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính bình quân năm 2005 của các xã đặc biệt khó khăn là 7.300 ha/xã = 5 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên. 

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển: các xã được tính điểm theo quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên.

b) Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: lấy tỷ lệ hộ nghèo bình quân của các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo báo cáo kết quả rà soát phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển năm 2006 của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm chuẩn.

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các thôn, bản đặc biệt khó khăn là 80%= 10 điểm: cách tính điểm đối với các thôn, bản thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên.

- Tiêu chí về dân số: lấy dân số bình quân theo báo cáo kết quả rà soát phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển năm 2006 của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm chuẩn.

Dân số bình quân năm 2006 của các thôn, bản đặc biệt khó khăn là 250 người/thôn, bản = 5 điểm: cách tính điểm đối với các thôn, bản thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên. 

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển: các thôn, bản đặc biệt khó khăn được tính điểm theo quy định tại mục 2.1, điểm 2 nêu trên.

3. Phương pháp tính vốn đầu tư, cơ cấu phân bổ vốn:

3.1. Đối với xã đặc biệt khó khăn:

- Phương pháp tính vốn đầu tư cho một xã:

Tổng vốn đầu tư cho các xã thuộc CT 135

Vốn đầu tư cho một xã = [ ] x [Số điểm của 1 xã đạt được]

Tổng số điểm của các xã thuộc CT 135

- Cơ cấu phân bổ vốn:

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75% tổng vốn;

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất: 18% tổng vốn;

+ Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng: 7 % tổng vốn, trong đó vốn đào tạo cán bộ do cơ quan cấp tỉnh thực hiện =2%, vốn đào tạo cán bộ do cấp huyện thực hiện = 5%.

3.2. Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:

- Phương pháp tính vốn đầu tư cho một thôn, bản:

Tổng vốn đầu tư cho các thôn, bản thuộc CT 135

Vốn đầu tư cho một thôn bản = [ ] x [ Số điểm của 1 thôn bản ]

Tổng số điểm của các thôn bản thuộc CT 135

- Cơ cấu phân bổ vốn:

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75% tổng vốn;

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất: 18% tổng vốn;

+ Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng: 7 % tổng vốn.