vanban.org

Điều 22. Trong việc bảo vệ khoáng sản — Quyết định 2884/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Hà Giang Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp và trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2884/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2884/2012/QĐ-UBND
26/10/201832/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2884/2012/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trong việc bảo vệ khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin, số liệu về tiềm năng các loại khoáng sản chưa khai thác cho UBND các huyện, thành phố để có phương án bảo vệ.

2. Khi phát hiện việc khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép xảy ra trên địa bàn, UBND xã phải chỉ đạo lực lượng chức năng đến hiện trường kiểm tra cụ thể, ngăn chặn kịp thời các hành vi trái phép; báo cáo UBND huyện, thành phố trực tiếp quản lý và Sở Tài nguyên và Môi trường. Thông tin báo cáo phải đảm bảo chính xác. Nếu vụ việc xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết phải có phương án đề xuất, kiến nghị.

3. Khi nhận được thông tin từ UBND cấp xã, UBND cấp huyện phải chỉ đạo và cử lực lượng chức năng phối hợp với UBND xã dừng các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh. Trường hợp các hành vi vi phạm có tính chất phức tạp, xảy ra trên quy mô rộng, vượt quá thẩm quyền giải quyết, kèm theo báo cáo phải có phương án đề xuất, kiến nghị.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh phương án giải quyết, có thể thành lập đoàn kiểm tra liên ngành khi cần thiết.

5. Các sở, ngành có liên quan cử cán bộ, công chức có trách nhiệm, đáp ứng về chuyên môn, nghiệp vụ tham gia phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã để xử lý, giải quyết, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản. Sở Tài nguyên và Môi trường phải báo cáo kịp thời về UBND tỉnh kết quả giải quyết, xử lý.

6. Trường hợp đột xuất khi có yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, các sở ngành liên quan và chính quyền địa phương phải kịp thời cử cán bộ, công chức để phối hợp kiểm tra, xử lý.