vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 2836/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 28/06/2007 Hiệu lực 28/06/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2836/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 28 Luật Thanh tra; Điều 12 và Điều 16 Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Thanh tra chuyên ngành Thủy sản:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm (hành chính và thanh tra chuyên ngành thú y, bảo vệ thực vật, thủy sản) theo quy định của pháp luật, trình Chi cục trưởng để Chi cục trưởng phối hợp với Chánh Thanh tra Sở thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch khi được phê duyệt.

b) Thực hiện, nhiệm vụ quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao) đối với tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chi cục trưởng: - Thanh tra, kết luận, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. - Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra Sở và Thanh tra thành phố.

c) Thanh tra về việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thủy sản; thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành do Chi cục quản lý theo quy định của pháp luật.

d) Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: - Giúp Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.

đ) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thuộc Chi cục thực hiện các quy định của pháp luật và thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.

e) Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.

g) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Chi cục trưởng và các cơ quan chức năng khác có liên quan; tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.

h) Phối hợp với Thanh tra Sở, Thanh tra Cục quản lý chuyên ngành và Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.

i) Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí hoạt động thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chi cục trưởng, Chánh Thanh tra Cục quản lý chuyên ngành hoặc Thanh tra Sở giao theo quy định của pháp luật.