Điều 2. Phân bố đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bố đất đai:
Đơn vị tính: diện tích ha
Tỷ lệ %
| Hạng mục | Hiện trạng | 1990 | 1995 |
| Tổng diện tích tự nhiên Tỷ lệ Đất Nông nghiệp Tỷ lệ Đất xây dựng cơ bản Tỷ lệ Đất khác Tỷ lệ | 34,447 100 26,665 77,41 2745 7,97 5038 14,62 | 34,447 100 26.109 75,79 3380 9,81 4.958 15,3 | 34,447 100 25.639 74,43 3750 10,89 4.858 14,68 |
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
| Hạng mục | Hiện trạng | 85 | 90 | 95 |
| 1- Đất trồng trọt - Đất lúa: + Lúa cao sản - Đất mía - Đất dừa - Cây ăn trái - Đất màu - Đất lát + Cà phê + ca cao trồng xen trong vườn dừa. | 12.790 4.781 7.620 326 | 11.350 3.500 4.569 10.200 50 350 10 500 | 11.100 8.686 3.507 10.702 200 500 50 1.750 | 11.100 11.000 3.000 10.702 200 737 100 3.710 |
| 2- Đất nuôi trồng thuỷ sản: không tính vào cơ cấu đất | 2.500 | 3.200 | 4.000 |
3. Một số mục tiêu kinh tế chủ yếu:
| STT | Hạng mục | Đơn vị | 83 | 85 | 90 | 95 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 | Dân số Tỷ lệ tăng dân số Sản lượng lương thực Lúa bình quân đầu người Dừa trái Mía Đàn heo Đàn trâu Đàn bò Đàn gia cầm trong đó vịt đẻ Tôm cá đánh bắt, nuôi trồng trong đó tôm có khả năng xuất khẩu - Tôm đánh bắt - Tôm càng nuôi Giá trị sản lượng CN-TTCN (giá cố định 82) Một số chỉ tiêu CN-TTCN - Vật liệu xây dựng - Chế biến đường tinh - Chế biến cơm dừa - Chế biến dầu dừa - Thức ăn gia súc - Dệt chiếu (lát) -Chế biến nước mắm Giá trị hàng xuất khẩu Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Chuối - Chanh - Cafê + ca cao - Lông vũ - Dầu dừa - Sơ rối - Tôm càng - Trứng | người % Tấn Người 1000 trái Tấn Con Con Con 1000 con // tấn tấn // 1000 đồng 1000 viên tấn // // // m2 1000 lít 1000/ rúp (đola) tấn // // // // // // 1000 quả | 230.159 2,4 61.968 1270 32.860 226.000 29.256 2.250 13.927 309 20 229 3.500 2.988 157 56 | 240.000 1,7 93.773 392 41.500 347.000 45.400 2.300 15.000 550 90 2.164 50 78 519.016 525 7.500 9.600 600 800 40.000 100 4.200 4.000 43 600 500 120 6.400 | 260.000 1,5 125327 490 73.000 280.000 78.900 3.000 24.000 1.000 900 3.140 100 84 600.000 5.000 15.000 16.000 6.000 2000 50.000 1.000 27.500 5.000 2.500 300 49 6.000 2.000 150 20.500 | 273.000 1,1 144582 530 106000 285.000 113000 4.500 31.700 1.650 300 4.000 100 108 889.000 10.000 17.000 26.000 6.000 2000 50.000 1.000 43.300 5.000 4.000 800 94 6.000 6.000 150 35.000 |
4. Phân bố các vùng sản xuất tập trung, từng bước chuyên môn hoá:
+ Vùng cây lương thực: diện tích 11.000 ha chia làm 3 vùng chính.
Vùng 1: tập trung các xã phía Bắc huyện (giáp với huyện Chợ Lách. Diện tích 2421 ha).
Vùng 2: tập trung ở phía tây huyện, cặp theo sông Cổ Chiên diện tích 3146 ha.
Vùng 3: tập trung phía Nam huyện, diện tích 5.433 ha.
+ Vùng trồng dừa: diện tích 10.702 ha. Phân bố ở tất cả các xã trong Huyện.
+ Vùng trồng mía: diện tích 3.000 ha, phân bố tập trung các xã Phước Hiệp, Định Thuỷ, Đa Phước Hội, Bình Khánh.
+ Vùng cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích 737 ha trồng các loại cây: đậu phọng, thuốc lá, các loại cây có giá trị xuất khẩu khác. Tập trung trong các giồng cát trong huyện.
+ Vùng nuôi trồng thuỷ sản: tôm xuất khẩu nuôi trên các cù lao, ven sông: Cổ Chiên, Hàm Luông, cù lao Thanh Tân, sông rạch cụt mương vườn có nước thuỷ triều lên xuống. Nuôi ca trong mương vườn, các ao hồ trong đất thổ cư.
- Theo phương hướng trên, với sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Sở Thuỷ lợi, huyện Mỏ Cày phối hợp với huyện Thạnh Phú cần khẩn trương xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi Hương Mỹ, để ngăn mặn, xây dựng đồng ruộng thành vùng lúa cao sản.
5. Phân chia tiểu vùng: huyện Mỏ Cày chia 5 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: trung tâm tiểu vùng là thị trấn Mỏ Cày gồm các xã: Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Đa Phước Hội và Thị trấn Mỏ Cày.
- Tiều vùng 2: trung tâm tiểu vùng là xã Tân thành Bình gồm các xã: Tân Thành Bình, Tân Thanh, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Thành An, Hoà Lộc.
- Tiểu vùng 3: trung tâm tiểu vùng là xã Phước Mỹ Trung gồm các xã: Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận phú Tân.
- Tiểu vùng 4: trung tâm tiểu vùng là xã An Thạnh, gồm các xã An Thạnh, Khánh Thạnh Tân, Thành Thới A, Thành Thới B.
- Tiểu vùng 5: trung tâm tiểu vùng là xã Cẩm Sơn gồm các xã Cẩm Sơn, Tân Trung, Ngãi Đăng, Minh Đức, Hương Mỹ, An Thới, An Định.
6. Huyện Mỏ Cày cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, thâm canh các loại cây trồng và vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ cấu chế biến lương thực, dừa, mía, thuỷ sản trên địa bàn huyện.
- Khẩn trương xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi (tưới tiêu, ngăn mặn).
- Kết hợp với các địa phương và các ngành trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý, tính toán kỹ vấn đề đào tạo cán bộ.
- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể bổ sung hoàn chỉnh và htực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.