vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng thuộc nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 như sau: — Quyết định 283/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Bắc Giang Ban hành 05/08/2011 Hiệu lực 15/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 283/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng thuộc nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

1. Đối với rừng phòng hộ, đặc dụng:

a) Trồng rừng: Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha (bao gồm trồng và chăm sóc rừng 3 năm tiếp theo), trong đó:

- Trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất 10.000.000 đồng/ha;

- Chăm sóc 3 năm tiếp theo: 5.000.000 đồng/ha, chia ra:

+ Chăm sóc năm thứ hai: 2.500.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ ba: 1.500.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ tư: 1.000.000 đồng/ha.

b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/6 năm, trong đó:

- Hỗ trợ cho năm đầu: 500.000 đồng/ha.

- Hỗ trợ cho các năm tiếp theo (năm 2, 3, 4, 5, 6): 100.000 đồng/ha/năm.

c) Khoán bảo vệ rừng: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/ha/năm.

2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: 

a) Đối với huyện nghèo Sơn Động (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ): Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.

b) Đối với các huyện, thành phố còn lại:

- Các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ở các xã đặc biệt khó khăn và các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng là đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn): Mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

- Các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng không thuộc các đối tượng nêu trên: Mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha.

3. Căn cứ các mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt suất đầu tư cụ thể các hạng mục lâm sinh cho từng năm.