Điều 7. UBND các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải trong địa phương mình. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại đến công trình thủy lợi; chiếm dụng, sử dụng trái pháp luật thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải. — Quyết định 283/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 16/08/2015
Thay thế: 20/2015/QĐ-UBND · 06/08/2015
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
16/08/201520/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/09/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 283/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Khi tiến hành các hoạt động trong phạm vi quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi có liên quan đến an toàn và hiệu quả công trình thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Điều 5
Điều 6. "Thủy lợi phí" là phí dịch vụ về nước để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 7
Chương II — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CỐNG, ĐẬP
Điều 8. Việc đóng mở các loại cửa cống, việc theo dõi kiểm tra, bảo dưỡng công trình phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật.
Điều 9
Điều 10. Phạm vi bảo vệ cống bao gồm bản thân công trình và vùng phụ cận được quy định như sau:
Điều 11. Phạm vi bảo vệ đập và vùng phụ cận được quy định: cách đầu đập mỗi bên và cách thượng hạ lưu đập kể từ chân đập: từ 6 m - 8 m đối với đập cố định; từ 3 m - 6 m đối với đập tạm (đập thời vụ).
Điều 12. Trong phạm vi bảo vệ cống, đập nghiêm cấm mọi hành vi:
Điều 13. Cấm người không có trách nhiệm tùy tiện đóng, mở cống, tháo dỡ dịch chuyển mọi kiến trúc của cống. Chỉ có thủ cống mới được quyền đóng, mở cống để phục vụ sản xuất, giao thông.
Điều 14
Điều 15
Điều 16. Phân cấp quản lý cống, đập:
Chương III — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ KÊNH MƯƠNG, BỜ BAO
Điều 17
Điều 18. Trong phạm vi bảo vệ kênh, bờ bao, nghiêm cấm mọi hành vi:
Điều 19. Trên các kênh rạch trong phạm vi lòng kênh, nghiêm cấm:
Điều 20
Điều 21. Phân cấp khai thác và bảo vệ kênh mương, bờ bao:
Chương IV — KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TRẠM BƠM
Điều 22. Trạm bơm xây dựng ở địa phương nào thì Trạm Thuỷ lợi quận, huyện phải phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ quản lý trạm bơm.
Điều 23
Điều 24. Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ, phải có niêm yết nội quy. Phạm vi bảo vệ trạm bơm bao gồm: công trình nhà máy, trạm hạ thế, cống điều tiết và các vùng phụ cận.
Điều 25. Cấm người không có phận sự tùy tiện vào khu vực trạm bơm; không xây dựng nhà cửa, kho tàng, chăn thả gia súc trong vùng phụ cận của trạm bơm.
Điều 26. Phân cấp khai thác và bảo vệ trạm bơm:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy