vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 28/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 14/04/2026 Hiệu lực 14/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Hoạt động phối hợp trên cơ sở quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo đảm tính đồng bộ, kịp thời, chặt chẽ, thống nhất, không chồng chéo trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; kịp thời kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý đối với các hành vi vi phạm.

2. Công tác phối hợp được thực hiện theo đúng quy trình nghiệp vụ chuyên môn, nguyên tắc làm việc, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng. Quá trình phối hợp thực hiện trách nhiệm không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mỗi cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng và của đơn vị quản lý, khai thác cảng, bến, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách trên các tuyến.

3. Một nhiệm vụ, một công việc chỉ do một cơ quan chủ trì thực hiện, quyết định theo thẩm quyền. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng khác tham gia phối hợp.

4. Trong quá trình phối hợp thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì phải được bàn bạc, thống nhất giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng. Trường hợp chưa thống nhất trong cách giải quyết, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, báo cáo, đề xuất trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.