Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 78 Luật Đất đai.
b) Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
c) Thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
d) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
đ) Phê duyệt phương án Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Điều 87 Luật Đất đai.
2. Thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 Luật Đất đai thuộc địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã.
b) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
c) Chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức kinh tế việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo Điều 127 Luật Đất đai đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Điều 118 Luật Đất đai.
d) Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với đối tượng là cá nhân quy định tại Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai.
g) Phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
h) Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn; mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tại Điều này là cơ quan, người có thẩm quyền: thu hồi, điều chỉnh, đính chính, đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp theo quy định của Quyết định này; thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều này.