Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gồm có Giám đốc và không quá 05 Phó Giám đốc:
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.
d) Trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí số lượng Phó Giám đốc Sở theo đúng quy định.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
2.1. Các Phòng chuyên môn thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý chuyên ngành, Khoa học và Chuyển đổi số;
đ) Phòng Phát triển nông thôn;
e) Phòng Tài nguyên nước, Thủy lợi và phòng chống thiên tai;
g) Phòng Quản lý đất đai và Khoáng sản.
2.2. Các Chi cục trực thuộc Sở:
a) Chi cục Kiểm lâm;
b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
d) Chi cục Biển và Thủy sản;
đ) Chi cục Bảo vệ môi trường.
2.3. Các Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt - Sông Trâu;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Giang - Thuận Nam;
d) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha;
đ) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
e) Ban quản lý Khai thác các cảng cá;
g) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường.
h) Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận.
2.4. Tại thời điểm tổ chức lại, số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở có thể vượt quá số lượng quy định. Trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, bố trí số lượng cấp phó nêu trên theo đúng quy định.