vanban.org

Điều 47. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán — Quyết định 28/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 15/09/2025 Hiệu lực 25/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tây Ninh · 28/2025/QĐ-UBND
25/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của UBND tỉnh · 34/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán

1. Năm tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

2. Báo cáo tài chính năm của Quỹ Đầu tư phát triển phải được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp của người quản lý, người lao động Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo quy định áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

4. Kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập khác và tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. Sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, phần chênh lệch này được phân phối như sau:

a) Bù đắp khoản chênh lệch thu chi âm đến thời điểm quyết toán.

b) Trích 30% vào quỹ đầu tư phát triển.

c) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển thì không trích nữa.

d) Trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện của người lao động vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi; trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý vào quỹ thưởng người quản lý.

đ) Phần chênh lệch còn lại được tiếp tục bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư phát triển.

5. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển. Báo cáo quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ Đầu tư phát triển phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

6. Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động 05 năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Quỹ Đầu tư phát triển xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hằng năm để Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Quy trình phê duyệt và ban hành kế hoạch hằng năm như sau:

a) Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm tiếp theo.

b) Trước ngày 30 tháng 4 năm kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính năm để Quỹ Đầu tư phát triển triển khai, thực hiện.

8. Cách thức giám sát hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trên địa bàn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giám sát tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển.

b) Căn cứ thực hiện giám sát tài chính, nội dung giám sát tài chính, phương thức giám sát, triển khai thực hiện giám sát, giám sát tài chính đối với Quỹ Đầu tư phát triển và các quy định khác có liên quan đến hoạt động giám sát tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số 147/2020/NĐ-CP và Thông tư 86/2021/TT-BTC.

c) Ngoài các dấu hiệu mất an toàn tài chính thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quỹ Đầu tư phát triển được xác định mất an toàn tài chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50%;

- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu khó đòi trên tổng số vốn đầu tư cao hơn 80%.