vanban.org

Điều 7. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau — Quyết định 28'/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 10/11/2025 Hiệu lực 20/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28'/2025/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 28'/2025/QĐ-UBND
20/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28'/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau

1. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hợp tác xã, hộ kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/một lần phục vụ; kinh doanh thức ăn đường phố; bếp ăn tập thể của các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

2. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực phẩm thuộc đối tượng cấp giấy quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Quản lý và xác nhận bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn đối với các cơ sở quy định tại khoản 3 Điều này mà không thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

5. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.

6. Quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ hoạt động trên địa bàn.

7. Quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn.

8. Quản lý và tiếp nhận bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

9. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

10. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phư­ơng trừ các vụ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quyết định này.

11. Kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm tại các lễ hội, hội chợ, các sự kiện văn hóa, chính trị, thể thao do cấp xã tổ chức; các hoạt động quảng cáo thực phẩm trên địa bàn.