vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 28/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 15/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 28/2025/QĐ-UBND
15/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị; Hướng dẫn việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh; Chủ trì tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và các đơn vị cấp nước thực hiện Quy định này; thẩm định phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch do đơn vị cấp nước xây dựng theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc đảm bảo cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước trong phạm vi được phân cấp; Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn theo các quy định của pháp luật; Chỉ đạo kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình, mạng lưới cấp nước theo quy định.

c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về hoạt động cấp nước trong phạm vi đô thị; Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư, quyết định của ngành xây dựng liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch khu vực đô thị.

đ) Tham gia góp ý kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm của các đơn vị cấp nước.

e) Triển khai các công trình hạ tầng giao thông đồng bộ với các công trình hạ tầng đô thị đảm bảo tính hiệu quả khi thực hiện các công trình cấp nước sạch;

g) Tổ chức cấp giấy phép thi công và giám sát việc thực hiện các công trình cấp nước sạch theo phân cấp quản lý.

h) Chủ trì, tổng hợp, báo cáo hằng năm và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Rà soát, phối hợp Sở Xây dựng yêu cầu các đơn vị được giao quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước thực hiện lập phương án nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn.

b) Phối hợp Sở Xây dựng thẩm định phương án giá nước sạch và biểu giá nước sạch nông thôn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước trong phạm vi được phân công, phân cấp. Tổ chức, thực hiện Kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch khu vực nông thôn.

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả việc hướng dẫn quản lý, vận hành hệ thống cấp nước được đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hoặc từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn).

đ) Hướng dẫn các nhà đầu tư về các thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác; Thẩm định, phê duyệt hồ sơ đánh giá tác động môi trường hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; Thực hiện hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các đơn vị cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

e) Phối hợp với Sở Tài chính, Bộ phận một cửa - Chi Cục Thuế khu vực XV đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu phí tài nguyên nước, phí nước thải theo quy định.

g) Quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức khi xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt; Thực hiện bố trí quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước.

h) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ đánh giá chất lượng nước thô khai thác để sản xuất nước sạch đối với các đơn vị cấp nước; Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Luật Tài nguyên nước; Tăng cường quản lý, kiểm tra xử lý vi phạm trong việc khai thác nguồn tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

i) Tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình hoạt động cấp nước sạch nông thôn về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức thẩm định phương án giá nước sạch khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách đấu nối sử dụng nước sạch, mua nước máy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh; phương án cấp bù giá nước từ ngân sách tinh.

b) Hướng dẫn và thực hiện quyết toán, đánh giá tài sản đối với các dự án đầu tư công trình cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; phối hợp tổ chức thực hiện đánh giá tài sản các công trình cấp nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý.

c) Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư trong lĩnh vực cấp nước theo từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để kêu gọi đầu tư trên cơ sở nội dung đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch sử dụng vốn đầu tư công thuộc trách nhiệm đầu tư từ ngân sách tỉnh và vốn ngoài đầu tư công; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư công để triển khai thực hiện dự án.

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cấp nước trên địa bàn tỉnh; bố trí, cân đối nguồn kinh phí hỗ trợ hoặc đầu tư phát triển các công trình, dự án phát triển hệ thống cấp nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Y tế

a) Hướng dẫn, phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của ngành Y tế liên quan đến các hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn địa phương về chất lượng nước.

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát định kỳ hoặc đột xuất chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước; Chịu trách nhiệm tham mưu về quản lý chất lượng nước trước Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Công an tỉnh

a) Phối hợp, hướng dẫn các đơn vị cấp nước bảo vệ an ninh các mục tiêu trọng yếu về cung cấp nước sạch.

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phòng ngừa, phát hiện, điều tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi làm ô nhiễm nguồn nước phục vụ sinh hoạt, bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.

c) Quản lý, sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC): Kiểm tra chất lượng, chủng loại, mẫu mã vật tư, thiết bị phòng cháy chữa cháy chuyên dùng trên hệ thống cấp nước chữa cháy trước khi lắp đặt; Phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cấp nước PCCC (đơn vị cấp nước, đơn vị quản lý hạ tầng) xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; dự kiến kế hoạch sử dụng nước sạch cần thiết cho công tác PCCC hàng năm; xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp làm cơ sở thanh toán tiền sử dụng nước sạch thực tế cho đơn vị cấp nước.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

a) Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân, người dán sử dụng nước sạch tập trung, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.

b) Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng các dự án công trình hạ tầng cấp nước trên địa bàn, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án cấp nước sạch.

c) Chủ trì kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước để xử lý theo thẩm quyền quy định.

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn trực thuộc hỗ trợ, phối hợp với các đơn vị cấp nước niêm yết thủ tục cung cấp dịch vụ cấp nước tại trụ sở để tạo thuận lợi, kịp thời giải quyết nhu cầu cho nhân dân, giải quyết các sự cố về đường ống nước, công trình cấp nước, nhằm đảm bảo sự cung cấp nước được liên tục và trật tự an toàn xã hội.

đ) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng nước sạch và mở rộng hệ thống cấp nước trên địa bàn, phạm vi quản lý.

e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động cấp nước cho Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Môi trường.