Điều 2. Quy định tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu theo lĩnh vực nổi trội nhất.
| TT | Tên tiêu chí theo lĩnh vực nổi trội | Nội dung | |
| 1 | Giao thông | 1.1. Tỷ lệ đường xã |
Có rãnh thoát nước trong khu dân cư, vỉa hè, hệ thống biển chỉ dẫn, biển tên đường, biển báo hiệu, có sơn vạch kẻ đường, gờ giảm tốc theo quy chuẩn hiện hành; có hệ thống đèn chiếu sáng, cây xanh tạo bóng mát đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp đạt từ 80% trở lên (100% tại khu dân cư, các nút giao, trước các cơ quan, đơn vị và tại trung tâm xã). Có hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông theo quy định tại các nút giao trung tâm xã đạt 100%. |
| 1.2. Tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản | Được bê tông hoá hoặc nhựa hoá đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đồng bộ, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m, chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0m đạt 100%. | ||
| Có rãnh thoát nước, hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo hiệu theo quy chuẩn hiện hành; có đèn chiếu sáng, cây xanh tạo bóng mát đạt từ 70% trở lên. | |||
| 1.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được bê tông hoá hoặc nhựa hoá đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đồng bộ, có chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m, chiều rộng nền đường tối thiểu 4,0m đạt 100%. | |||
| 1.4. Vị trí ngã ba, ngã tư các tuyến đường giao thông được mở rộng theo quy định đảm bảo phương tiện tham gia giao thông được an toàn. | |||
| 1.5. Không có vi phạm lòng đường, lề đường; không có biển quảng cáo, vật cản che khuất tầm nhìn giao thông. | |||
|
2 |
Chuyển đổi số | 2.1. Tỷ lệ văn bản đến và văn bản đi của xã được xử lý, ký số trên môi trường mạng (trừ văn bản có tính mật) đạt 100%. | |
| 2.2. Tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến của dịch vụ công trực tuyến đạt từ 80% trở lên. | |||
| 2.3. Xã có hệ thống phòng họp trực tuyến kết nối đến 100% số thôn (Hệ thống của thôn có thể là hội nghị trực tuyến hoặc hội nghị truyền hình). | |||
| 2.4. Xã có sử dụng nền tảng số để chỉ đạo, điều hành từ cấp ủy và chính quyền xã đến 100% cán bộ thôn. | |||
| 2.5. Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của xã có điện thoại thông minh đạt từ 80% trở lên. | |||
| 2.6. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của xã có tài khoản thanh toán điện tử đạt từ 80% trở lên. | |||
| 2.7. Xã có hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. | |||
| 2.8. Xã có hệ thống camera giám sát an ninh trật tự kết nối đến 100% số thôn. | |||
| 2.9. Tỷ lệ các cơ sở y tế, giáo dục, các đơn vị cung cấp các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin, vệ sinh môi trường…) chấp nhận thanh toán điện tử đạt 100%. | |||
|
3 |
Văn hóa – Du lịch | 3.1. Đạt ít nhất một trong các nội dung nổi trội về: | |
| Cơ sở vật chất văn hóa | Có 100% cơ sở vật chất văn hóa cấp xã, cấp thôn (Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, bản) đạt trên mức chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch (về diện tích, số chỗ ngồi, trang thiết bị, cảnh quan); thiết chế văn hóa đảm bảo khang trang, hiện đại, thân thiện, thực sự nổi trội. | ||
| Công tác bảo tồn, phát huy loại hình di sản văn hóa vật thể, phi vật thể | Công tác kiểm kê, khai thác, quảng bá, giới thiệu loại hình di sản của địa phương, công tác quản lý, khai thác phát huy giá trị di sản có nhiều kết quả nổi trội, được cơ quan quản lý đánh giá tốt; xây dựng được mô hình quản lý, phát huy, bảo tồn di sản văn hóa trên địa bàn. | ||
| Du lịch | Xã có khu, điểm du lịch được công nhận; triển khai thực hiện việc quản lý, khai thác, phát triển khu, điểm du lịch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo các điều kiện đón và phục vụ khách du lịch; giữ gìn, phát triển tài nguyên du lịch, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự, an toàn cho du khách đảm bảo theo quy định; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong hoạt động du lịch tại địa bàn; có sự tham gia hiệu quả của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch. | ||
| 3.2. Đáp ứng đầy đủ các nội dung sau: | |||
| Trung tâm văn hóa - Thể thao xã có bổ sung thêm trang thiết bị hoạt động; nguồn kinh phí bố trí cho duy trì hoạt động của Trung tâm văn hóa - Thể thao xã tăng 15-20% so với thời điểm đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. | |||
| Tối thiểu 70% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản đạt trên mức chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch (diện tích, số chỗ ngồi, trang thiết bị, cảnh quan); 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản được lắp đặt dụng cụ thể thao đơn giản phục vụ sinh hoạt cộng đồng. | |||
| Xã xây dựng được 01 mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, đặc trưng của địa phương, thu hút được trên 60% người dân tham gia. Thành lập được câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao tại Nhà văn hóa thôn, bản đảm bảo duy trì sinh hoạt thường xuyên. | |||
| Tỉ lệ người dân đến sinh hoạt tại thiết chế cấp thôn đạt từ 45% trở lên | |||
| Di sản văn hóa trên địa bàn xã được giới thiệu, quảng bá trên các trang thông tin điện tử và trang báo của tỉnh. Tại thời điểm xét công nhận xã không để xảy ra các vụ khiếu kiện về di tích, vi phạm về công tác tu bổ tôn tạo di tích; không xảy ra các vụ bạo lực gia đình có tính chất trọng điểm; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; 100% thôn, bản có hương ương, quy ước. | |||
| Tỷ lệ thôn, bản được công nhận danh hiệu khu dân cư văn hóa 3 năm liên tục đạt từ 78% trở lên (trong đó tại năm xét công nhận đạt từ 80% trở lên). | |||
| Tỷ lệ gia đình được công nhận gia đình văn hóa 3 năm liên tục đạt từ 78% trở lên (trong đó tại năm xét công nhận đạt từ 80% trở lên). | |||
| Tỷ lệ thôn, bản được tặng Giấy khen Khu dân cư văn hóa đạt từ 25% trở lên. | |||
| Tỷ lệ gia đình được tặng Giấy khen Gia đình văn hóa đạt từ 25% trở lên. | |||
| 4 | Y tế | 4.1. Xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. | |
| 4.2. Trạm y tế xã có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đảm bảo đồng bộ, hiện đại, đủ điều kiện thực hiện 100% gói dịch vụ y tế cơ bản theo quy định của Bộ Y tế; có danh mục thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị y tế phải đạt từ 90% trở lên theo quy định của Bộ Y tế; theo dõi, quản lý được trên 90% các bệnh không lây nhiễm phổ biến (Tăng huyết áp, đái tháo đường, hen phế quản) trên địa bàn xã. | |||
| 4.3. Tổ chức thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khỏe trên địa bàn; Trạm y tế xã có kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với tổ chức, đoàn thể có liên quan tại địa phương, có phong trào và định kỳ (ít nhất hàng tuần) tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường hộ gia đình, đường làng, ngõ xóm, khu dân cư. | |||
| 4.4. Triển khai đa dạng các mô hình chăm sóc, nâng cao sức khỏe cộng đồng. | |||
| 5 | Giáo dục và Đào tạo | 5.1. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và có nhiều hơn 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đạt 100%. | |
| 5.2. Có nhiều hơn 01 mô hình giáo dục thể chất cho học sinh rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm văn hóa từng dân tộc, lứa tuổi của học sinh. | |||
| 5.3. Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá, công nhận đạt chuẩn mức độ 2. | |||
| 6 | Sản xuất | 6.1. Xã có hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, có ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, có sản phẩm OCOP được xếp hạng từ 4 sao trở lên gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững. | |
| 6.2. Xã có vùng sản xuất tập trung đối với sản phẩm chủ lực của xã, được truy xuất nguồn gốc và cấp mã vùng, được chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản phẩm Hữu cơ, VietGAP hoặc tương đương đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu. | |||
| 7 | Cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn | 7.1. Xanh - Tỷ lệ km đường xã, đường thôn (bản), liên thôn (bản) được trồng cây bóng mát dọc bên đường (khuyến khích kết hợp trồng hoa) đạt trên 80%, các khu công cộng được trồng cây xanh, cây bóng mát. | |
| 7.2. Sạch - Tỷ lệ km đường trục xã, trục thôn (bản), liên thôn (bản) được trang bị thùng đựng rác hoặc bố trí điểm tập kết rác hợp lý đạt trên 80%; công tác vệ sinh môi trường đường làng, ngõ xóm được duy trì thường xuyên, kênh mương được vệ sinh, nạo vét, khai thông dòng chảy, phát quang, kè bờ và xây dựng cảnh quan (không có hiện tượng tù đọng nước thải và rác thải dưới kênh mương thoát nước). Khuôn viên trụ sở UBND xã, trạm y tế, trường học và nhà văn hóa thôn, xóm phải được chỉnh trang, vệ sinh sạch sẽ, trồng cây xanh, cây hoa phù hợp cảnh quan và có nước sinh hoạt, nhà vệ sinh an toàn. | |||
| 7.3. Đẹp – Các tuyến đường ngõ, xóm được trồng hoa, cây cảnh, hàng rào được trồng bằng cây xanh hoặc xây dựng nhưng có phủ cây xanh đạt trên 70%. Ao, hồ, khu vực công cộng được giữ gìn, bảo vệ, phục hồi và cải tạo thành các khu vui chơi giải trí, khu vực tập thể dục, khu sinh hoạt cộng đồng, khu vực học bơi cho trẻ em. | |||
| 7.4. An toàn –Hệ thống thoát nước được xây dựng đảm bảo an toàn cho người dân; hệ thống các ao, hồ trên địa bàn xã phải có lan can hoặc hàng rào bằng cây xanh, đảm bảo an toàn và mỹ quan. | |||
| 8 | An ninh trật tự | 8.1. Trong 02 năm liên tục trước thời điểm xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội từ nghiêm trọng trở lên theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; không có người nghiện ma túy ở khu dân cư. Có 100% khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” theo Thông tư số 124/2021/TT-BCA, ngày 28/12/2021 của Bộ Công an; liên tục phân loại “Xuất sắc” trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo Quyết định số 510/QĐ-BCA-V05 ngày 20/01/2022 của Bộ Công an; có bằng khen hoặc giấy khen về thành tích công tác bảo đảm an ninh trật tự hoặc phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. | |
| 8.2. Xã có ít nhất 02 mô hình tự quản về an ninh trật tự (ngoài mô hình camera) hoạt động thường xuyên, hiệu quả”. | |||