vanban.org

Điều 2. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2026 Thay thế: 91/2026/QĐ-UBND · 25/06/2026
Tây Ninh Ban hành 04/09/2024 Hiệu lực 14/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và phân công quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 91/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND.. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 28/2024/QĐ-UBND
07/07/202691/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung Chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được quy định theo định mức tỷ lệ dưới đây: 

Stt Loại dịch vụ công ích Loại đô thị Tỷ lệ (%)
1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị III, IV, V 43
2 Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị 40
3 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị. 40

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ là 2,5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.