vanban.org

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hưng Yên Ban hành 17/09/2024 Hiệu lực 27/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
16/01/202601/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. · 20/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Người bị thu hồi đất tự kê khai, nêu rõ các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phù hợp với mục đích sử dụng từng loại đất, diện tích, thời điểm sử dụng đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tiến hành kiểm tra và tổ chức họp lấy ý kiến của thôn, tổ dân phố để xác nhận có đầu tư vào đất của người sử dụng đất.

3. Căn cứ biên bản cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng các mức bồi thường như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm: 30.000 đồng/m2 (ba mươi nghìn đồng trên một mét vuông); đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: 40.000 đồng/m2 (bốn mươi nghìn đồng trên một mét vuông).

b) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: 50.000 đồng/m2 (năm mươi nghìn đồng trên một mét vuông).