vanban.org

Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/09/2025 Thay thế: 171/2025/QĐ-UBND · 24/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 51/2024/QĐ-UBND · 22/11/2024
Hải Dương Ban hành 09/08/2024 Hiệu lực 09/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 171/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 28/2024/QĐ-UBND
24/09/2025171/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/11/202451/2024/QĐ-UBNDBổ sung 09/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương · 28/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở:

a) Khu tái định cư thuộc các phường của thành phố Hải Dương, thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn thì diện tích đất ở của một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở là 40m2;

b) Khu tái định cư tại các thị trấn, các vị trí ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ) các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ thuộc khu vực nông thôn, khu vực nông thôn còn lại và các khu vực còn lại của thành phố Hải Dương, thành phố Chí Linh (trừ xã miền núi), thị xã Kinh Môn, diện tích đất ở của một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở là 60m2;

c) Khu tái định cư thuộc xã khu vực miền núi:

- Đối với khu tái định cư tại vị trí ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới, diện tích đất ở của một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở là 100m2.

- Đối với khu tái định cư tại vị trí còn lại, diện tích đất ở của một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở là 150m2.

2. Diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở chung cư là 45m2.

3. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

a) Trường hợp bố trí tái định cư bằng đất ở, nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng giá trị của diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng giá trị của diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này nhân với giá nhà ở do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào quỹ đất của địa phương để quy hoạch, đầu tư xây dựng khu tái định cư đảm bảo phù hợp về diện tích của suất tái định cư tối thiểu, phù hợp với điều kiện sinh hoạt của người dân từng địa phương theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.