vanban.org

Điều 4. Khu vực bảo vệ — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 02/08/2024 Hiệu lực 12/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở các cơ quan:

a) Tỉnh ủy Cao Bằng;

b) Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;

d) Huyện ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

e) Kho bạc Nhà nước Cao Bằng;

g) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cao Bằng;

h) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cao Bằng;

i) Công an tỉnh, các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố.

2. Các khu vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết:

a) Khu vực phát sinh tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân.

b) Khu vực đang diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; nơi tổ chức các sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại, thể thao quan trọng do các cơ quan Trung ương, Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; các Kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Phạm vi khu vực bảo vệ:

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở; phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở.

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.