vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp — Quyết định 28/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2026/QĐ-UBND · 29/04/2026
Cần Thơ Ban hành 20/11/2024 Hiệu lực 06/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Giao trách nhiệm quản lý nhà nước và phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch · 28/2024/QĐ-UBND
11/05/202646/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản; Hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 và pháp luật khác có liên quan; Đồng thời rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn thành phố để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác.

c) Chủ trì, kịp thời đôn đốc tổng hợp báo cáo kê khai các công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn ngay sau khi phát sinh; Đồng thời lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 23 tháng 02 hàng năm theo đúng quy định.

đ) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố về quyết định của mình.

2. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản; Hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 và pháp luật khác có liên quan; Đồng thời rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022.

c) Lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 23 tháng 02 hàng năm.

d) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố về quyết định của mình.

3. Sở Tài chính:

a) Phối hợp, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng thực hiện xác định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn/khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022.

b) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố gửi Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.

c) Thực hiện nhập, duyệt dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố về quyết định của mình.