vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Hải Dương như sau: — Quyết định 28/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 162/2025/QĐ-UBND · 17/09/2025
Hải Dương Ban hành 23/08/2023 Hiệu lực 10/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 21/10/2022 của UBND tỉnh Hải Dương · 28/2023/QĐ-UBND
01/10/2025162/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Hải Dương như sau:

       “Điều 4. Trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt và thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng

  1. Trách nhiệm trình thẩm định:

        Cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch tại Điều 3 Quy định này có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng theo quy định khoản 2 Điều này.

  1. Thẩm quyền thẩm định:
  1. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
  2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này, trừ quy hoạch do Ban quản lý khu công nghiệp tổ chức lập.
  3. Phòng Quản lý đô thị tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố, thị xã quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.
  4. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này.

        đ) Việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 42 Luật Quy hoạch đô thị; khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Xây dựng.

  1. Trách nhiệm trình phê duyệt:
  1. Sở Xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch:
  • Đối với quy hoạch xây dựng: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.
  • Đối với quy hoạch đô thị: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này và quy hoạch do Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
  1. Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm lập quy tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Quy định này.
  1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh trình UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm lập tại khoản 6 Điều 3 Quy định này và thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có quy hoạch.
  2. UBND huyện, thành phố, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm lập của mình quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 3 Quy định này và thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

        đ) Phòng Quản lý đô thị trình UBND thành phố, thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch:

  • Đối với quy hoạch đô thị: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập của UBND thành phố, thị xã tại khoản 7 Điều 3 Quy định này và quy hoạch do Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập.
  • Đối với quy hoạch xây dựng: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập của UBND thành phố, thị xã tại Khoản 7 Điều 3 Quy định này.
  1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch:
  • Đối với quy hoạch đô thị: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập của UBND huyện tại Khoản 8 Điều 3 Quy định này và quy hoạch do Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập.
  • Đối với quy hoạch xây dựng: Các quy hoạch thuộc trách nhiệm lập của UBND huyện tại Khoản 8 Điều 3 Quy định này.
  1. UBND xã trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm lập tại khoản 9 Điều 3 Quy định này.
  2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trình:
  • UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được lập theo quy định của Luật Xây dựng và thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
  • UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy  hoạch xây dựng được lập theo quy định của Luật Xây dựng và thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã, thành phố.
  • Ban Quản lý các khu công nghiệp phê duyệt nhiệm vụ, đồ án  quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý các khu công nghiệp.