Điều 5. Góp quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và chủ đầu tư quy định tại Điều 2 Quyết định này khi góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì căn cứ vào phương án đã được phê duyệt, lập thành hợp đồng góp quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định này và các thỏa thuận khác theo quy định pháp luật. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.
2. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, khoản 50 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
3. Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 52 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.