vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/09/2025 Thay thế: 53/2025/QĐ-UBND · 15/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 58/2024/QĐ-UBND · 11/09/2024
Hà Nội Ban hành 24/06/2022 Hiệu lực 04/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội · 28/2022/QĐ-UBND
25/09/202553/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/202458/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 04/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội · 16/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định tạm thời phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Hà Nội” · 17/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, thu hái, đánh bắt nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở thực phẩm hỗn hợp được quy định tại khoản 3 Điều 3 theo phân cấp quản lý tại khoản 2 Điều 3 Quy định này (bao gồm cả các cơ sở trong chợ gồm cả chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản và các cơ sở độc lập trong siêu thị không thuộc quản lý của siêu thị). Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện tử.

2. Quản lý, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm, xác nhận bản cam kết an toàn thực phẩm, tiếp nhận bản sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, tuyên truyền phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm; thẩm định xếp loại cơ sở; thanh kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, kiểm nghiệm thực phẩm; xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho các Chi cục chuyên ngành trực thuộc quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản cụ thể như sau:

a) Giao Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:

Đầu mối tham mưu công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp quản lý; tham mưu xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp.

Tổ chức quản lý nhà nước theo quy định đối với cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm có nguồn gốc thực vật; cơ sở có hoạt động chế biến sản phẩm có nguồn gốc động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm có nguồn gốc thủy sản; cơ sở sản xuất kinh doanh muối ăn và các sản phẩm từ muối ăn; cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm phối chế, hỗn hợp; kho lạnh bảo quản, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản; cơ sở sản xuất kinh doanh 02 nhóm sản phẩm trở lên và các cơ sở khác do ngành Nông nghiệp quản lý nhưng chưa được phân công cho các cơ quan trong ngành Nông nghiệp.

Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chế biến thực phẩm bao gói sẵn; xác nhận bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận bản sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc ngành Nông nghiệp tuyến Thành phố quản lý theo phân công, phân cấp.

b) Giao Chi cục Thủy sản tổ chức quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản.

c) Giao Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định đối với cơ sở trồng trọt (hoạt động sơ chế được thực hiện tại cơ sở trồng trọt).

d) Giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định đối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, kho lạnh bảo quản, kinh doanh độc lập sản phẩm có nguồn gốc động vật (trừ sản phẩm thủy sản).

4. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa phương.

5. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch.

6. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.

7. Định kỳ, đột xuất báo cáo đơn vị đầu mối Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.