vanban.org

Điều 7. Tổ chức thực hiện — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2022/QĐ-UBND · 29/12/2022
Bắc Giang Ban hành 26/08/2022 Hiệu lực 06/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 28/2022/QĐ-UBND
10/01/202357/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục, hạch toán kế toán và kiểm tra việc thực hiện các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. Thẩm định các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các đơn vị công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả chỉ đạo thực hiện trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến quy định về các khoản thu trong nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng để Nhân dân biết; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố thẩm định các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các đơn vị công lập, đảm bảo đồng đều giữa các cơ sở giáo dục trong cùng cấp học, khu vực; tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu, chi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý.

3. Các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán thu, chi của từng khoản dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, thống nhất trong Ban giám hiệu, tập thể Hội đồng trường về mức thu, mức chi, đối tượng thu và đối tượng thụ hưởng, hình thức tổ chức huy động đóng góp; tổ chức hội nghị lấy ý kiến của toàn thể phụ huynh học sinh, lập biên bản có đầy đủ chữ ký và ý kiến của các thành phần tham dự hội nghị. Lập hồ sơ trình Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo (theo phân cấp quản lý) thẩm định để tổ chức thực hiện; hồ sơ gồm Tờ trình, biên bản họp phụ huynh học sinh, dự toán thu chi từng khoản thu.

Khi được cấp có thẩm quyền thẩm định, các cơ sở giáo dục công khai các khoản thu, mức thu của từng khoản thu được duyệt trước tập thể Hội đồng nhà trường, tổ chức thông báo tới phụ huynh học sinh trước khi thu; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định nội dung, định mức, tỷ lệ chi từng khoản dịch vụ.

Đối với khoản thu dịch vụ sát hạch và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin; trông giữ xe; dạy thêm; dạy ngoại ngữ tự chọn lớp 1, lớp 2; dạy ngoại ngữ đối với trẻ mầm non; nhà ở ký túc xá, các cơ sở giáo dục hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi trực tiếp và nộp thuế theo quy định (nếu có). Kết thúc năm tài chính, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được sử dụng trích lập nguồn cải cách tiền lương và các quỹ theo quy định.

Đối với các khoản thu có tính chất thu hộ, chi hộ (thu đủ chi), không điều chuyển từ khoản thu này sang khoản thu khác hoặc chi cho nội dung, mục đích khác; kết thúc năm học còn dư kinh phí, chuyển sang năm học sau tiếp tục thực hiện; riêng học sinh lớp cuối cấp, thực hiện hoàn trả cho phụ huynh học sinh.

Có phương án bố trí và phục vụ học sinh cho phù hợp khi triển khai dịch vụ, tránh gây ra tâm lý không tốt đối với học sinh, nhất là học sinh không tham gia các dịch vụ.