vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình như sau: — Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Thay thế: 44/2024/QĐ-UBND · 21/11/2024
Thái Bình Ban hành 02/11/2021 Hiệu lực 13/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình · 28/2021/QĐ-UBND
01/12/202444/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

“Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng trong việc xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất (gọi chung là cho thuê đất) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính Phủ trên địa bàn tỉnh Thái Bình.”

2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu; điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất thuê, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất khi hết thời gian thuê đất; tính tiền thuê đất trong trường hợp hết thời gian thuê đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất và trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư:

- Đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và thuộc địa bàn các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:

+ Đất tại đô thị bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;

+ Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng của đường Quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;

+ Đất còn lại tại nông thôn bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;

+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 1,0% giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm.

- Đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy:

+ Đất tại đô thị bằng 1,0% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;

+ Đất tại nông thôn bằng 0,8% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm;

+ Thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng 0,8 % giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp để xác định đơn giá thuê đất một năm”.

3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 6 như sau:

“1. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo thẩm quyền xác định đơn giá thuê cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước (trừ trường hợp thuộc địa bàn Khu kinh tế).

2. Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước thuộc địa bàn Khu kinh tế.”

4. Sửa đổi khổ thứ ba khoản 2 Điều 7 như sau:

“Hết thời gian ổn định, căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy định này Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo (trừ trường hợp thuộc địa bàn Khu kinh tế); Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với trường hợp thuộc địa bàn Khu kinh tế; Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê mặt nước theo thẩm quyền.”

5. Sửa đổi khổ thứ nhất Điều 8 như sau:

“Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm

2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan”.