vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định . — Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022
Nam Định Ban hành 19/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định · 28/2021/QĐ-UBND
10/10/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của UBND tỉnh Nam Định .

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh:

a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Văn phòng UBND tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các tổ chức hành chính thuộc Văn phòng:

a) Phòng Hành chính - Tổ chức (VP1);

b) Phòng Tổng hợp (VP2);

c) Phòng Nông, lâm, ngư nghiệp và tài nguyên môi trường (VP3);

d) Phòng Giao thông, công nghiệp, xây dựng (VP5);

đ) Phòng Tài chính, thương mại, dịch vụ (VP6);

e) Phòng Văn xã (VP7);

g) Phòng Nội chính (VP8);

h) Phòng Quản trị - Tài vụ (VP10);

i) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (VP11);

k) Phòng Ngoại vụ (VP12);

l) Ban Tiếp công dân tỉnh (VP9).

3. Đơn vị hành chính đặc thù: Trung tâm Phục vụ Hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định.

4. Biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc của Văn phòng UBND tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh

1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Văn phòng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định pháp luật.

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải thể Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh theo quy định pháp luật.

3. Bố trí, sắp  xếp, sử dụng công chức, viên chức và lao động hợp động phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng, đảm bảo số biên chế tối thiểu theo quy định của pháp luật.

5. Điều chỉnh, sắp xếp lại số cấp phó vượt quy định để bảo đảm theo đúng quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”