vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/04/2024 Thay thế: 04/2024/QĐ-UBND · 29/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 33/2022/QĐ-UBND · 03/11/2022
Sơn La Ban hành 02/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La · 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 02/8/2016 của UBND tỉnh · 09/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể

1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy chế này và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức đối với phường, thị trấn; tốt nghiệp Cao đẳng trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức đối với xã. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Điểm d Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 33/2022/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/11/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.

3.1. Các chuyên ngành tương ứng từng chức danh

a) Đối với chức danh công chức Văn phòng - Thống kê

Văn thư, lưu trữ, hành chính, quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, văn phòng, luật, xã hội học, thống kê, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin (tin học), quản trị học, quản trị nhân sự, quản trị nguồn nhân lực, quản trị văn phòng, quản trị kinh doanh, các ngành liên quan tới Văn phòng - Thống kê theo chức danh công chức đảm nhiệm.

b) Đối với chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)

Địa chính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn, thủy lợi, các ngành chuyên môn liên quan tới chức danh công chức đảm nhiệm.

c) Đối với chức danh công chức Tài chính - Kế toán

Tài chính - Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán hoặc các chuyên ngành liên quan tới nghiệp vụ Tài chính - Kế toán, ngành kinh tế liên quan tới nghiệp vụ Tài chính - Kế toán.

d) Đối với chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Luật, Pháp lý hoặc các ngành liên quan tới chuyên môn Tư pháp - Hộ tịch.

đ) Đối với chức danh công chức Văn hóa - Xã hội

Văn hóa, Văn hóa - Thông tin, du lịch, báo chí, truyền thông, lịch sử, bảo tàng, triết học, Việt Nam học, lao động, xã hội học, tiền lương, bảo hiểm, công tác xã hội, chính sách xã hội, bảo trợ xã hội, hành chính, luật, sư phạm chuyên ngành xã hội.

g) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Chuyên ngành quân sự cơ sở.

3.2. Căn cứ các chuyên ngành quy định tại Điểm 3.1, Khoản này, UBND các huyện, thành phố thống nhất với Sở Nội vụ chuyên ngành tuyển dụng của từng chức danh công chức cần tuyển dụng khi xây dựng Kế hoạch tuyển dụng đối với từng kỳ tuyển dụng.

4. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoặc thực hiện tinh giản biên chế để trong thời hạn 05 năm tính từ ngày 25 tháng 12 năm 2019, bảo đảm chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều này.