Điều 7. Nội dung chi của Quỹ
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu, cụ thể như sau:
Cấp xã: Không vượt quá 3% tổng số Quỹ thu trên địa bàn xã để chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh như: Văn phòng phẩm, phô tô tài liệu và các chi phí khác ở cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Chi cho công tác phối hợp với các đơn vị, địa phương khác trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
4. Thực hiện các nội dung chi khác theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp và giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý theo nội dung chi tại Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
Cấp xã: Được sử dụng 20% tổng số Quỹ Phòng, chống thiên tai thu được trên địa bàn xã.
Cấp huyện: Được sử dụng 20% tổng số Quỹ Phòng, chống thiên tai thu được của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn cấp huyện và số thu do Uỷ ban nhân dân cấp xã nộp lên.