vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2022 Thay thế: 42/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Bắc Kạn Ban hành 25/12/2020 Hiệu lực 04/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 42/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 28/2020/QĐ-UBND
26/11/202242/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 06/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 910/2011/QĐ-UBND Về việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Kạn · 910/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.