vanban.org

Điều 3. Đối tượng khách trong nước được mời cơm — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025
Gia Lai Ban hành 19/09/2019 Hiệu lực 30/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng khách trong nước được mời cơm

1. Đối tượng khách được mời cơm của Tỉnh ủy (gồm Thường trực Tỉnh ủy, các Bang Đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy), Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh (gồm Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

a) Đoàn khách thuộc các cơ quan Trung ương, đoàn khách thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đoàn khách là các đồng chí lão thành cách mạng; người dân tộc thiểu số; già làng, trưởng bản, chức sắc, tôn giáo; các đối tượng chính sách.

c) Đoàn khách là các cơ quan, tổ chức đến thăm, tìm hiểu, trao đổi và học tập kinh nghiệm trong lĩnh vực xúc tiến và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

d) Đoàn khách là các tổ chức đến ủng hộ, làm công tác xã hội từ thiện, cứu nạn, cứu hộ.

đ) Khách dự đại hội, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lễ mít tinh, kỷ niệm, tập huấn, do Trung ương và địa phương tổ chức theo phân cấp.

e) Đoàn khách thuộc các Học viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, Trung tâm giáo dục ngoài tỉnh.

g) Đoàn khách thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

h) Ngoài các đối tượng khách nêu trên, đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết mời cơm phải được Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (hoặc người được phân công, ủy quyền) phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương, giao nhiệm vụ tiếp đón.

2. Đối tượng khách được mời cơm của Huyện ủy/Thành ủy/Thị ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện).

a) Những đối tượng khách trong nước quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều này.

b) Ngoài các đối tượng khách nêu trên, đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm phải được Bí thư Huyện ủy/Bí thư Thành ủy/Bí thư Thị ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện phê duyệt kế hoạch và cho chủ trương, giao nhiệm vụ tiếp đón.

3. Đối tượng khách được mời cơm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường, thị trấn.

a) Những đối tượng khách trong nước quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều này.

b) Các đoàn khách đến làm việc thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

c) Các đoàn khách thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

4. Đối tượng khách được mời cơm của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai ngoài các cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

a) Đối tượng khách trong nước đến làm việc với cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao nhiệm vụ mời cơm và được bố trí kinh phí riêng từ nguồn kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ.

b) Trường hợp đối tượng khách trong nước khác xét thấy cần thiết phải mời cơm thân mật thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tiếp khách theo thẩm quyền và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm và sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ.

c) Riêng đối với đối tượng khách trong nước đến làm việc với các Hội thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động và quản lý hội, Hội được chủ động sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao trong dự toán chi thường xuyên hàng năm để thực hiện.