vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau: — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2023/QĐ-UBND · 17/02/2023
Đồng Tháp Ban hành 20/11/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 28/2019/QĐ-UBND
17/02/202304/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 14 “Điều kiện hỗ trợ”, như sau:

“1. Sản phẩm từ hoạt động nghiên cứu sáng tạo nêu tại Điều 13 Quy định này được xem xét hỗ trợ kinh phí là một trong các đối tượng sau:

a) Sản phẩm tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật của tỉnh hoặc tham gia Cuộc thi sáng tạo Thanh, Thiếu niên nhi đồng đạt giải từ cấp tỉnh trở lên.

b) Sản phẩm có khả năng xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên cơ sở kết quả tra cứu chuyên sâu”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 20 “Xác định mức kinh phí hỗ trợ”, như sau:

“2. Khi mức đề nghị hỗ trợ đối với sản phẩm sáng tạo đến 300 triệu đồng, việc thẩm định kinh phí hỗ trợ do Tổ Thẩm định dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện.

3. Khi mức đề nghị hỗ trợ đối với sản phẩm sáng tạo trên 300 triệu đồng, việc thẩm định kinh phí hỗ trợ do Tổ Thẩm định dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện.

4. Kinh phí làm việc và chế độ thù lao cho Tổ Thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo Quyết định số 13/2016/UBND ngày 26 tháng 02 năm 2016 và Quyết định số 13/2018/UBND ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có).

5. Căn cứ kết quả làm việc của Tổ Thẩm định dự toán, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thực hiện quy trình hỗ trợ kinh phí theo phân cấp tại Điều 21 của Quy định này”.