vanban.org

Điều 10. Đánh giá Sáng kiến — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 13/11/2018 Hiệu lực 20/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đánh giá Sáng kiến

1. Tiêu chí đánh giá và điểm công nhận Sáng kiến:

a) Tiêu chí đánh giá Sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở được cụ thể hoá thành phương pháp tính điểm theo thang điểm 100, cụ thể:

- Sáng kiến có tính mới: tối đa 30 điểm;

- Quy mô áp dụng của sáng kiến: tối đa 30 điểm;

- Sáng kiến được áp dụng mang lại lợi ích thiết thực: tối đa 40 điểm.

b) Điểm công nhận Sáng kiến: Sáng kiến được cấp cơ sở, cấp tỉnh xét công nhận phải có tổng số điểm của 3 tiêu chí đạt từ 50 điểm trở lên và không có tiêu chí nào dưới 50% điểm tối đa.

2. Trình tự đánh giá:

a) Trình tự đánh giá Sáng kiến cấp cơ sở được thực hiện như sau:

- Thư ký Hội đồng Sáng kiến cơ sở báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của từng Sáng kiến;

- Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên gia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện;

- Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá Sáng kiến;

- Đối với những Sáng kiến yêu cầu có phản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia phản biện để nhận xét, đánh giá, biểu quyết;

- Hội đồng Sáng kiến tiến hành chấm điểm theo tiêu chí và cách tính điểm Sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này và biểu quyết thông qua. Chủ tịch Hội đồng kết luận thông qua Sáng kiến đủ điều kiện công nhận;

- Thư ký Hội đồng lập và thông qua biên bản họp xét Sáng kiến;

- Tổng hợp kết quả xét công nhận Sáng kiến và thực hiện thủ tục công nhận hoặc thông báo từ chối công nhận Sáng kiến.

b) Trình tự đánh giá Sáng kiến cấp tỉnh được thực hiện như sau:

- Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh tiếp nhận yêu cầu công nhận Sáng kiến;

- Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh xem xét, phân loại Sáng kiến theo các lĩnh vực;

- Báo cáo Sáng kiến sau khi phân loại được gửi đến Tổ chuyên gia, tư vấn để thẩm định, đánh giá sơ loại. Kết quả thẩm định được tổng hợp gửi về cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh.

- Hội đồng họp xét:

+ Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh báo cáo tóm tắt các Sáng kiến của các cá nhân, tập thể trước Hội đồng. Đối với những trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau trong Hội đồng thì mời tổ thẩm định sáng kiến trình bày, mô tả làm rõ Sáng kiến đó;

+ Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên gia phản biện (nếu có) nhận xét, đánh giá, phản biện;

+ Hội đồng Sáng kiến tiến hành chấm điểm theo tiêu chí và cách tính điểm Sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

+ Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá Sáng kiến và thông báo kết quả chấm điểm Sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến;

+ Tổng hợp kết quả xét công nhận Sáng kiến, thông qua biên bản cuộc họp và thực hiện thủ tục công nhận hoặc thông báo từ chối công nhận Sáng kiến.

3. Trường hợp Sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công nhận Sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước và người đứng đầu cơ sở công nhận Sáng kiến chính là tác giả Sáng kiến thì việc công nhận Sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN.

4. Trường hợp Sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công nhận Sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận Sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở đó đóng trụ sở hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra Sáng kiến chấp thuận, trình tự, thủ tục xét chấp thuận việc công nhận Sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .

5. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận Sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả Sáng kiến.

6. Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp đầu tư tạo ra Sáng kiến có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin liên quan đến các Sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật cho Sở Khoa học và Công nghệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).